Câu hỏi
Một nhóm học sinh lớp 12 thực hiện thí nghiệm thực hành đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm như hình 1 gồm: biến thế nguồn (1), bộ đo công suất nguồn điện có tích hợp chức năng đo thời gian (2), nhiệt kế điện tử có độ phân giải nhiệt độ ± 0 , 1 ∘ C (3), nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở (4), cân điện tử (5), các dây nối.

Hình 1
Họ cho viên nước đá có khối lượng 0 , 0 2 k g và một ít nước vào bình nhiệt lượng kế sao cho dây điện trở chìm trong hỗn hợp nước và nước đá.
Khi tiến hành đo họ khuấy liên tục nước đá, cứ sau mỗi hai phút lại ghi số đo công suất trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế. Kết quả đo được ở bảng sau:
Thời gian
Nhiệt độ
Công suất
0
0
11,13
120
0
11,09
240
0
11,10
350
0
11,14
480
0
11,18
600
0
11,13
720
0,3
11,12
840
0,6
11,15
960
1,1
11,12
Từ bảng số liệu họ vẽ được đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước trong bình nhiệt lượng kế như hình 2.

a
Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở trong nhiệt lượng kế là 11,13 W.
b
Với kết quả họ thu được thì nhiệt nóng chảy riêng trung bình của nước đá đo được là 3,45.10^5 J/kg.
c
Khi tiến hành đo, họ khuấy liên tục nước đá để nhiệt độ của hỗn hợp nước và nước đá đồng đều.
d
Trên đồ thị vẽ được, thời điểm kết thúc quá trình nóng chảy của viên nước đá nằm trong khoảng từ 600 s đến 700 s là không phù hợp với bảng số liệu.