Lớp 11

10 Bài tập Bài toán ghép tụ điện (có lời giải)

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

10

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
Bộ ba tụ điện C1 = C2 = C3/2 ghép song song rồi nối vào nguồn có hiệu điện thế 45V thì điện tích của bộ tụ là 18.10-4 C. Tính điện dung của các tụ điện:
A
C1 = C2 = 5 μF; C3 = 10 μF
B
C1 = C2 = 8 μF; C3 = 16 μF
C
C1 = C2 = 10 μF; C3 = 20 μF
D
C1 = C2 = 15 μF; C3 = 30 μF
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hai tụ điện có điện dung C1 = 2 μF; C2 = 3 μF mắc nối tiếp nhau. Tính điện dung của bộ tụ:
A
1,8 μF
B
1,6 μF
C
1,4 μF
D
1,2 μF
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hai tụ điện có điện dung C1 = 2 μF; C2 = 3 μF mắc nối tiếp nhau. Đặt vào bộ tụ hiệu điện thế một chiều 50V thì hiệu điện thế của các tụ là:
A
U1 = 30 V; U2 = 20 V.
B
U1 = 20 V; U2 = 30 V.
C
U1 = 10 V; U2 = 40 V.
D
U1 = 25 V; U2 = 25 V.
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Bốn tụ điện mắc thành bộ theo sơ đồ như hình vẽ. Biết C1 = 1μF; C2 = C3 = 3 μF. Khi nối hai điểm M, N với nguồn điện thì C1 có điện tích q1 = 6μC và cả bộ tụ có điện tích q = 15,6 μC. Hiệu điện thế đặt vào bộ tụ đó là:

Bốn tụ điện mắc thành bộ theo sơ đồ như hình vẽ. Biết C1 = 1μF; C2 = C3 = 3 μF. Khi nối hai điểm M, N với nguồn điện thì C1 có điện tích q1 = 6μC và cả bộ tụ có điện tích q = 15,6 μC. Hiệu điện thế đặt vào bộ tụ đó là: A. 4 V. B. 6 V. C. 8 V. D. 10 V. (ảnh 1)
A
4 V.
B
6 V.
C
8 V.
D
10 V.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Bốn tụ điện mắc thành bộ theo sơ đồ như hình vẽ. Biết C1 = 1μF; C2 = C3 = 3 μF. Khi nối hai điểm M, N với nguồn điện thì C1 có điện tích q1 = 6μC và cả bộ tụ có điện tích q = 15,6 μC. Điện dung C4 là:

Bốn tụ điện mắc thành bộ theo sơ đồ như hình vẽ. Biết C1 = 1μF; C2 = C3 = 3 μF. Khi nối hai điểm M, N với nguồn điện thì C1 có điện tích q1 = 6μC và cả bộ tụ có điện tích q = 15,6 μC. Điện dung C4 là: A. 1 μF. B. 2 μF. C. 3 μF. D. 4 μF. (ảnh 1)
A
1 μF.
B
2 μF.
C
3 μF.
D
4 μF.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ba tụ C1 = 3nF, C2 = 2nF, C3 = 20nF mắc như hình vẽ. Nối bộ tụ với hiệu điện thế 30V. Tính điện dung của cả bộ tụ:

Ba tụ C1 = 3nF, C2 = 2nF, C3 = 20nF mắc như hình vẽ. Nối bộ tụ với hiệu điện thế 30V. Tính điện dung của cả bộ tụ: A. 2 nF. B. 3 nF. C. 4 nF. D. 5 nF. (ảnh 1)
A
2 nF
B
3 nF
C
4 nF
D
5 nF
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Ba tụ C1 = 3nF, C2 = 2nF, C3 = 20nF mắc như hình vẽ trên. Nối bộ tụ với hiệu điện thế 30V thì tụ C1 bị đánh thủng. Tìm điện tích và hiệu điện thế trên tụ C3:

Ba tụ C1 = 3nF, C2 = 2nF, C3 = 20nF mắc như hình vẽ trên. Nối bộ tụ với hiệu điện thế 30V thì tụ C1 bị đánh thủng. Tìm điện tích và hiệu điện thế trên tụ C3: A. U3 = 15 V; q3 = 300 nC B. U3 = 30 V; q3 = 600 nC. C. U3 = 0 V; q3 = 600 nC D. U3 = 25 V; q3 = 500 nC. (ảnh 1)
A
U3 = 15 V; q3 = 300 nC
B
U3 = 30 V; q3 = 600 nC
C
U3 = 0 V; q3 = 600 nC
D
U3 = 25 V; q3 = 500 nC
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ba tụ điện ghép nối tiếp có C1 = 20pF, C2 = 10pF, C3 = 30pF. Tính điện dung của bộ tụ đó:
A
3,45 pF.
B
4,45 pF.
C
5,45 pF.
D
6,45 pF.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một mạch điện như hình vẽ, C1 = 3 μF, C2 = C3 = 4 μF. Tính điện dung của bộ tụ:

Một mạch điện như hình vẽ, C1 = 3 μF, C2 = C3 = 4 μF. Tính điện dung của bộ tụ: A. 3 μF. B. 5 μF. C. 7 μF. D. 12 μF. (ảnh 1)
A
3 μF.
B
5 μF.
C
7 μF.
D
12 μF.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Một mạch điện như hình vẽ trên, C1 = 3 μF, C2 = C3 = 4 μF. Nối hai điểm M, N với hiệu điện thế 10V. Điện tích trên mỗi tụ điện là:

Một mạch điện như hình vẽ trên, C1 = 3 μF, C2 = C3 = 4 μF. Nối hai điểm M, N với hiệu điện thế 10V. Điện tích trên mỗi tụ điện là: A. q1 = 5 μC; q2 = q3 = 20 μC. B. q1 = 30 μC; q2 = q3 = 15 μC. C. q1 = 30 μC; q2 = q3 = 20 μC. D. q1 = 15 μC; q2 = q3 = 10 μC. (ảnh 1)
A
q1 = 5 μC; q2 = q3 = 20 μC.
B
q1 = 30 μC; q2 = q3 = 15 μC.
C
q1 = 30 μC; q2 = q3 = 20 μC.
D
q1 = 15 μC; q2 = q3 = 10 μC.

Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi