Lớp 11

10 Bài tập Biến cố độc lập (có lời giải)

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

10

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hai biến cố A và B độc lập với nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A
Hai biến cố có cùng tập kết quả;
B
Việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không ảnh hưởng tới xác suất xảy ra của biến cố kia;
C
Biến cố này xảy ra thì biến cố kia không xảy ra;
D
A ∩ B = Ø.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Xét phép thử gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc đồng chất sáu mặt hai lần. Gọi A là biến cố: "Số chấm thu được ở lần giao thứ nhất là số nhỏ hơn 3", B là biến cố: "Số chấm thu được ở lần gieo thứ hai là số lớn hơn hoặc bằng 4" và C là biến cố: "Số chấm thu được ở hai lần gieo là số lẻ”. Có bao nhiêu cặp biến cố độc lập?
A
0
B
1
C
2
D
3
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Rút hộp đựng 9 thẻ được đánh số từ 1, 2, 3, . . . , 9. An rút ngẫu nhiên 1 thẻ rồi trả lại hộp. Sau đó Bình rút 1 thẻ từ hộp đó. Biến cố A: “An rút được thẻ số chẵn” và biến cố B: “Bình rút được thẻ số lẻ” là hai biến cố:
A
Xung khắc;
B
Độc lập;
C
Đối;
D
Không độc lập.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Gieo đồng tiền hai lần. Biến cố A “Lần gieo thứ nhất mặt ngửa xuất hiện”. Trong các biến cố dưới đây, biến cố nào độc lập với biến cố A?
A
Lần gieo thứ hai mặt ngửa xuất hiện;
B
Mặt ngửa xuất hiện đúng 1 lần;
C
Lần gieo thứ nhất mặt sấp xuất hiện;
D
Cả hai lần gieo đều xuất hiện mặt ngửa.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hộp I chứa bốn cái thẻ được đánh số 1, 2, 3, 4. Hộp II chứa bốn cái thẻ được đánh số 5, 6, 7, 8. Mỗi hộp rút ngẫu nhiên một thẻ. Biến cố A: “Rút từ hộp I thẻ số chẵn”. Trong các biến cố sau, biến cố nào độc lập với biến cố A?
A
Rút từ hộp I thẻ số lẻ;
B
Rút từ hộp II thẻ số lẻ;
C
Rút từ hộp II thẻ số chẵn;
D
Cả B và C đều đúng.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Hộp I chứa 9 quả cầu màu đỏ và 6 quả cầu màu xanh. Hộp II chứa 7 quả cầu màu đỏ và 8 quả cầu màu xanh. Lấy từ mỗi hộp một quả cầu. Xét các mệnh đề sau:

(I) Biến cố A: “Lấy ra 2 quả cùng màu” và biến cố B: “Lấy ra hai quả khác màu” là hai biến cố độc lập.

(II) Biến cố C: “Lấy ra từ hộp I quả màu đỏ” và biến cố D: “Lấy ra hai quả màu xanh” là hai biến cố độc lập.

(III) Biến cố E: “Lấy ra từ hộp I quả màu đỏ” và biến cố F: “Lấy ra từ hộp II quả màu xanh” là hai biến cố độc lập.

Có bao nhiêu mệnh đề đúng?
A
0
B
1
C
2
D
3
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hộp A có 12 bóng, trong đó có 4 bóng hỏng. Hộp B có 10 bóng, trong đó có 3 bóng hỏng. Lấy từ mỗi hộp 2 bóng. Trong các biến cố sau, biến cố nào độc lập với biến cố M: “Lấy từ hộp B được 2 bóng đều tốt”?
A
Lấy từ hộp B được 2 bóng đều hỏng;
B
Lấy từ hộp B được ít nhất 1 bóng hỏng;
C
Lấy từ hộp A được ít nhất 1 bóng tốt;
D
Lấy được 4 bóng hỏng.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nam và Phong chọn ngẫu nhiên một số từ các số 0 đến 99. Trong các cặp biến cố sau, cặp nào là hai biến cố độc lập?
A
A: “Nam chọn số nhỏ hơn 10” và B: “Phong chọn số lớn hơn 15”;
B
C: “Hai bạn đều chọn số nhỏ hơn 10” và D: “Hai bạn đều chọn số lớn hơn 15”;
C
E: “Hai bạn đều chọn số nhỏ hơn 10” và F: “Phong chọn số lớn hơn 15”;
D
G: “Nam chọn số nhỏ hơn 10” và H: “Hai bạn đều chọn số lớn hơn 15”.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Gọi S là tập các số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau được tạo từ tập E = {1; 2; 3; 4; 5}. An và Bình chọn ngẫu nhiên một số từ tập S. Biến cố A: “An chọn ra số chẵn” và biến cố B “Bình chọn ra số chẵn” là hai biến cố:
A
Đối;
B
Xung khắc;
C
Không độc lập;
D
Độc lập.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một hộp đựng 5 viên bi màu đỏ và 6 viên bi màu xanh có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Hoa lấy ngẫu nhiên một viên bi và trả lại hộp. Tiếp theo bạn An lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp đó. Xét biến cố A: “Hoa lấy được viên bi màu đỏ”, biến cố B: “An lấy được viên bi màu xanh”. Hai biến cố A và B là hai biến cố:
A
Biến cố đối
B
Biến cố độc lập
C
Biến cố xung khắc
D
Biến cố hợp

Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi