Lớp 12

10 bài tập Các bài toán liên quan đến công thức Bayes có lời giải

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

10

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nếu hai biến cố A, B thỏa mãn P(A) = 0,3; P(B) = 0,6 và P(A|B) = 0,4 thì P(B|A) bằng
A
0,5;
B
0,6;
C
0,8;
D
0,2.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hai biến cố A và B, với P(A) = 0,2; P(B|A) = 0,7; \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,15\). Tính P(A|B).
A
\(\frac{7}{{13}}\);
B
\(\frac{6}{{13}}\);
C
\(\frac{4}{{13}}\);
D
\(\frac{9}{{13}}\).
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →
Người ta điều tra thấy ở một địa phương nọ có 3% tài xế sử dụng điện thoại di động khi lái xe. Người ta nhận thấy khi tài xế lái xe gây ra tai nạn thì có 21% là do tài xế sử dụng điện thoại. Hỏi việc sử dụng điện thoại di động khi lái xe làm tăng xác suất gây tai nạn lên bao nhiêu lần?
A
3;
B
7;
C
5;
D
6.
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Có hai hộp đựng các viên bi. Hộp thứ nhất đựng 5 bi đỏ và 3 bi vàng, hộp thứ hai đựng 4 bi đỏ và 2 bi vàng. Đầu tiên lấy ngẫu nhiên một bi từ hộp thứ nhất bỏ sang hộp thứ hai, sau đó lấy ngẫu nhiên một bi từ hộp thứ hai. Tìm xác suất để lần thứ nhất lấy được bi đỏ biết rằng khi lấy bi từ hộp thứ hai thì thu được bi đỏ.
A
\(\frac{{15}}{{28}}\);
B
\(\frac{{17}}{{28}}\);
C
\(\frac{{25}}{{37}}\);
D
\(\frac{{27}}{{34}}\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một bệnh viên có hai phòng khám X và Y với khả năng lựa chọn của bệnh nhân là như nhau. Tỉ lệ bệnh nhân nam có ở phòng X và phòng Y lần lượt là 60% và 40%. Một người bệnh được chọn ngẫu nhiên từ hai phòng khám và biết người này là nam, xác suất để người bệnh đến từ phòng khám X là
A
0,6
B
0,5
C
0,4
D
0,3
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Trường Phan Đình Phùng có 20% học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao, trong số học sinh đó có 85% học sinh biết chơi bóng đá. Ngoài ra, có 10% số học sinh không tham gia câu lạc bộ thể thao cũng biết chơi bóng đá. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh của trường. Giả sử học sinh đó biết chơi bóng đá. Tính xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao?
A
0,8;
B
0,25;
C
0,86;
D
0,68.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Từ một hộp có 50 quả cầu trắng và 100 quả cầu đen. Người ta rút ngẫu nhiên không hoàn lại từng quả một và rút hai lần. Xác suất để lần đầu rút được quả trắng biết lần thứ hai cũng rút được quả trắng là \(\frac{a}{b}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính b – a.
A
1
B
2
C
100
D
-100
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong một đợt khảo sát về nguy cơ mắc bệnh tim mạch, người ta thấy rằng tại thành phố X, tỷ lệ người dân có lối sống ít vận động là 25%, tỷ lệ người bị bệnh tim trong số người ít vận động là 60% , trong số người có lối sống tích cực là 10%. Hỏi khi gặp một người bị bệnh tim tại thành phố này thì xác suất người đó có lối sống ít vận động là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
A
0,23;
B
0,32;
C
0,67;
D
0,36.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hai máy tự động sản xuất cùng một loại chi tiết, trong đó máy I sản xuất 35%, máy II sản xuất 65% tổng sản lượng. Tỉ lệ phế phẩm của các máy lần lượt là 0,3% và 0,7%. Chọn ngẫu nhiên 1 sản phẩm từ kho. Tính xác suất để chọn được phế phấm do máy I sản xuất?
A
0,0056;
B
0,1875;
C
0,1785;
D
0,1587.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Một bệnh viện sử dụng một xét nghiệm để phát hiện một loại bệnh với độ chính xác là 95% (nghĩa là 95% bệnh nhân mắc bệnh sẽ có kết quả dương tính). Xét nghiệm này cũng có tỷ lệ dương tính giả là 2% (nghĩa là 2% bệnh nhân không mặc bệnh cũng có kết quả dương tính). Biết rằng 1% dân số thực sự mắc bệnh này. Nếu một người nhận kết quả xét nghiệm dương tính, xác suất thực sự người đó mắc bệnh là bao nhiêu?
A
Khoảng 32%;
B
Khoảng 47%;
C
Khoảng 83%;
D
Khoảng 95%.

Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi