Lớp 10

10 Bài tập Cách xác định mệnh đề đảo. Hai mệnh đề tương đương (có lời giải)

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

10

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?
A
Nếu một tứ giác là hình vuông thì tứ giác đó có bốn cạnh bằng nhau.
B
Nếu một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau thì tứ giác đó là hình thoi.
C
Nếu một tứ giác là hình chữ nhật thì tứ giác đó có hai cặp cạnh đối bằng nhau.
D
Nếu một tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau thì tứ giác đó là hình thoi.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hai mệnh đề sau:

P: “Hai số nguyên dương m, n đều không chia hết cho 9”.

Q: “Tích m.n không chia hết cho 9”.

Phát biểu mệnh đề P ⇔ Q.
A
Nếu hai số nguyên dương m, n đều không chia hết cho 9 thì tích m.n không chia hết cho 9;
B
Hai số nguyên dương m, n đều không chia hết cho 9 và tích m.n không chia hết cho 9;
C
Hai số nguyên dương m, n đều không chia hết cho 9 khi và chỉ khi tích m.n không chia hết cho 9;
D
Hai số nguyên dương m, n đều không chia hết cho 9 là điều kiện đủ để tích m.n không chia hết cho 9.
Câu 3
Xem chi tiết →
Cho mệnh đề: “x2 – 1 chia hết cho 24 khi và chỉ khi x là một số nguyên tố lớn hơn 3”.

Mệnh đề trên không thể viết lại thành mệnh đề nào sau đây?
A
“x2 – 1 chia hết cho 24 tương đương với x là một số nguyên tố lớn hơn 3”;
B
“x2 – 1 chia hết cho 24 là điều kiện cần và đủ để x là một số nguyên tố lớn hơn 3”;
C
“x2 – 1 chia hết cho 24 nếu và chỉ nếu x là một số nguyên tố lớn hơn 3”;
D
“x2 – 1 chia hết cho 24 là điều kiện đủ để x là một số nguyên tố lớn hơn 3”
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong các mệnh đề tương đương sau, mệnh đề nào sai?
A
“ABC là tam giác đều ⇔ ABC là tam giác cân”;
B
“ABC là tam giác đều ⇔ tam giác ABC có ba cạnh bằng nhau”;
C
“ABC là tam giác đều ⇔ tam giác ABC cân và có một góc bằng 60°”;
D
“ABC là tam giác đều ⇔ tam giác ABC có hai góc bằng 60°”;
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các mệnh đề sau đây:

(1) “Nếu một số tự nhiên n chia hết cho 24 thì n chia hết cho 4 và 6”;

(2) “Nếu mỗi số tự nhiên a, b chia hết cho 11 thì tổng hai số a và b chia hết cho 11”;

(3) “Nếu một tứ giác là hình thang cân thì nó có hai đường chéo bằng nhau”.

Có bao nhiêu mệnh đề có mệnh đề đảo của nó đúng?
A
1;
B
2;
C
3;
D
0.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho mệnh đề: “Điều kiện cần và đủ để mỗi số nguyên a, b chia hết cho 7 là tổng bình phương của chúng chia hết cho 7”. Mệnh đề nào sau đây tương đương với mệnh đề đã cho?
A
“Điều kiện đủ để mỗi số nguyên a, b chia hết cho 7 là tổng bình phương của chúng chia hết cho 7”;
B
“Mỗi số nguyên a, b chia hết cho 7 khi và chỉ khi tổng bình phương của chúng chia hết cho 7”;
C
“Mỗi số nguyên a, b chia hết cho 7 kéo theo tổng bình phương của chúng chia hết cho 7”;
D
“Mỗi số nguyên a, b chia hết cho 7 là điều kiện cần để tổng bình phương của chúng chia hết cho 7”;
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A
“Tổng a + b là số chẵn khi và chỉ khi a, b đều là số chẵn”;
B
“Tích a.b là số chẵn khi và chỉ khi a, b đều là số chẵn”;
C
“Hai số a, b chia hết cho c khi và chỉ khi a + b chia hết cho c”;
D
“Tam giác ABC đều khi và chỉ khi AB = AC = BC”.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho mệnh đề: “Nếu tứ giác là một hình thoi thì tứ giác đó nội tiếp được một đường tròn”.

Mệnh đề đảo của mệnh đề trên là:
A
“Tứ giác là một hình thoi khi và chỉ khi tứ giác đó nội tiếp được trong một đường tròn”;
B
“Một tứ giác nội tiếp được trong một đường tròn khi và chỉ khi tứ giác đó là hình thoi”;
C
“Nếu một tứ giác nội tiếp được trong một đường tròn thì tứ giác đó là hình thoi”;
D
“Tứ giác là một hình thoi kéo theo tứ giác đó nội tiếp được trong một đường tròn”.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tứ giác ABCD, ta có các mệnh đề sau:

P: “ABCD là hình vuông”.

Q: “ABCD là hình chữ nhật”.

Mệnh đề nào sau đây đúng?
A
P ⇒ Q;
B
Q ⇒ P;
C
P ⇒ Q¯;
D
P¯ ⇒ Q.
Câu 10
Xem chi tiết →
Cho mệnh đề sau:

Cho tứ giác ABCD, ta có các mệnh đề sau:

P: “x là số nguyên dương”.

Q: “x2 là số nguyên dương”.

Mệnh đề nào sau đây đúng?
A
P ⇔ Q;
B
Q ⇒ P;
C
P ⇒ Q¯;
D
P ⇒ Q.

Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi