Lớp 11

10 Bài tập Giải một số phương trình lượng giác đưa về phương trình lượng giác cơ bản (có lời giải)

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

10

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất với sinx và cosx?
A
3cos2x – 5cosx + 4 = 0;
B
sinx + 2cosx = 2;
C
sin3x + 3sinx.cos2x + 2cos3x = 0;
D
sin(3x + 4) – cos2(2x) = cos(3x).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nghiệm của phương trình cos2x – 3cosx + 2 = 0 là
A
x = π/6 + k2π hoặc x = 5π/6 + k2π, k ∈ ℤ
B
x = π + k2π, k ∈ ℤ
C
x = kπ, k ∈ ℤ
D
x = k2π, k ∈ ℤ
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nghiệm của phương trình cos2x – sinx + 2 = 0 là
A
x = \frac{\pi}{2} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}
B
x = \frac{\pi}{3} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}
C
x = \frac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}
D
x = \frac{\pi}{6} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một nghiệm của phương trình 3tan2x – 4tanx + 1 = 0 là
A
\(\frac{\pi}{4}\)
B
\(\frac{\pi}{3}\)
C
\(\frac{\pi}{2}\)
D
\(\frac{\pi}{6}\)
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Tập nghiệm của phương trình sin3x + cos3x = 1 là:
A
S = {k2π | k ∈ ℤ}
B
S = {kπ | k ∈ ℤ}
C
S = {k2π/3; π/6 + k2π/3 | k ∈ ℤ}
D
S = {k2π; π/6 + k2π | k ∈ ℤ}
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nghiệm của phương trình $\sin x - \sqrt{3}\cos x = 1$ là
A
$x = \frac{\pi}{4} + k2\pi$ hoặc $x = \frac{5\pi}{6} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}$
B
$x = \frac{\pi}{2} + k2\pi$ hoặc $x = \frac{7\pi}{6} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}$
C
$x = \frac{\pi}{3} + k2\pi$ hoặc $x = \frac{\pi}{6} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}$
D
$x = \frac{\pi}{2} + k\pi$ hoặc $x = \frac{7\pi}{6} + k\pi, k \in \mathbb{Z}$
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một nghiệm của phương trình \(\sin 2x + \cos 2x = 2\) là:
A
π4;
B
π8;
C
π2;
D
π16.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tập nghiệm của phương trình \(\sin^2 x - (\sqrt{3}+1)\sin x \cos x + \sqrt{3}\cos^2 x = 0\) là:
A
\(S = \{ \frac{\pi}{3} + k\pi; \frac{\pi}{4} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z} \}
B
\(S = \{ \frac{\pi}{6} + k\pi; \frac{\pi}{4} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z} \}
C
\(S = \{ \frac{\pi}{3} + k\pi; \frac{\pi}{5} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z} \}
D
\(S = \{ \frac{5\pi}{6} + k\pi; \frac{\pi}{4} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z} \}
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Nghiệm của phương trình cos3x – 4sin3x – 3cosx.sin2x + sinx = 0 là:
A
\(x = -\frac{\pi}{4} + k\pi, x = \frac{\pi}{6} + k\pi, x = -\frac{\pi}{6} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\)
B
\(x = \frac{\pi}{4} + k\pi, x = \frac{\pi}{6} + k\pi, x = -\frac{\pi}{6} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\)
C
\(x = -\frac{\pi}{4} + k\pi, x = \frac{\pi}{6} + k\pi, x = \frac{5\pi}{6} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\)
D
\(x = -\frac{3\pi}{4} + k\pi, x = \frac{\pi}{6} + k\pi, x = -\frac{\pi}{6} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\)
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nghiệm của phương trình \(\sin^2 x - \sin^2 x \cdot \cos^2 x = 1\) là:
A
\(x = \frac{\pi}{4} + k2\pi, x = -\frac{\pi}{4} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\)
B
\(x = \frac{\pi}{4} + k2\pi, x = -\frac{\pi}{3} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\)
C
\(x = \frac{\pi}{6} + k2\pi, x = -\frac{\pi}{3} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\)
D
\(x = \frac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\)

Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi