Lớp 10

10 Bài tập Lập phương trình đường tròn (có lời giải)

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

10

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Đường tròn tâm I(3; –7), bán kính R = 3 có phương trình là
A
(x + 3)^2 + (y – 7)^2 = 9
B
(x – 3)^2 + (y – 7)^2 = 9
C
(x – 3)^2 + (y + 7)^2 = 9
D
(x + 3)^2 + (y + 7)^2 = 9
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(–1; 4), B(5; –2). Phương trình đường tròn đường kính AB là
A
(x – 3)^2 + (y – 2)^2 = 20
B
(x – 4)^2 + (y – 2)^2 = 29
C
(x – 2)^2 + (y – 1)^2 = 72
D
(x – 2)^2 + (y – 1)^2 = 18
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đường tròn tâm I(3; –7) đi qua A(–3; –1) có phương trình là
A
(x – 3)^2 + (y + 7)^2 = 6
B
(x – 3)^2 + (y + 7)^2 = 72
C
(x + 3)^2 + (y – 7)^2 = 72
D
(x + 3)^2 + (y + 7)^2 = 72
Câu 4
Xem chi tiết →
Đường tròn đi qua 3 điểm A(1; 7), B(–2; 6) và C(5; –1) có phương trình là
A
x2 + y2 – 2x – 4y – 20 = 0;
B
x2 + y2 + 2x + 4y – 20 = 0;
C
x2 + y2 – 2x + 4y – 20 = 0;
D
x2 + y2 + 2x – 4y – 20 = 0.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C1) : \(x^2 + y^2 - 2x - 4y - 5 = 0\) và điểm A(3; 4). Phương trình đường tròn (C) có tâm là tâm của đường tròn (C1) và đi qua điểm A là
A
\((x - 1)^2 + (y - 2)^2 = 10\)
B
\((x - 1)^2 + (y - 2)^2 = 8\)
C
\((x + 1)^2 + (y + 2)^2 = 8\)
D
\((x + 1)^2 + (y + 2)^2 = 10\)
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng Δ: x – 2y + 3 = 0. Phương trình đường tròn có tâm I(3; –2) và tiếp xúc với Δ là
A
(x + 3)^2 + (y - 2)^2 = 20
B
(x - 3)^2 + (y + 2)^2 = 20
C
(x + 3)^2 + (y - 2)^2 = 10
D
(x - 3)^2 + (y + 2)^2 = 10
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Phương trình đường tròn (C) đi qua hai điểm A(2; 0) và B(0; 1), có tâm nằm trên đường thẳng Δ: x + y + 1 = 0 là
A
(x - 1/6)^2 + (y + 7/6)^2 = 85/18
B
(x + 1/6)^2 + (y - 7/6)^2 = 170/6
C
(x + 1/6)^2 + (y - 7/6)^2 = 85/18
D
(x - 1/6)^2 + (y + 7/6)^2 = 170/6
Câu 8Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Cho đường thẳng d: x – 3y + 5 = 0. Phương trình đường tròn (C) có tâm nằm trên đường thẳng Δ: 2x + y = 0 và tiếp xúc với d tại điểm A(1; 2) là
A
(x – 3)^2 + (y + 6)^2 = 160
B
(x + 3)^2 + (y – 6)^2 = 645
C
(x – 5)^2 + (y + 10)^2 = 160
D
(x – 5)^2 + (y + 10)^2 = 16
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C) có tâm I nằm trên đường thẳng x + y = 0, bán kính R = 3 và tiếp xúc với các trục tọa độ. Biết hoành độ của tâm I là số dương, phương trình đường tròn (C) là
A
(x - 3)^2 + (y - 3)^2 = 9
B
(x - 3)^2 + (y + 3)^2 = 9
C
(x + 3)^2 + (y - 3)^2 = 9
D
(x + 3)^2 + (y + 3)^2 = 9
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho đường tròn (C) có tâm I(1; 1), cắt đường thẳng Δ: 3x + 4y + 13 = 0 theo một dây cung có độ dài bằng 8. Phương trình của đường tròn (C) là
A
x2 + y2 – 2x + 2y – 30 = 0;
B
x2 + y2 – 2x – 2y + 30 = 0;
C
x2 + y2 – 2x – 2y – 30 = 0;
D
x2 + y2 + 2x + 2y – 30 = 0.

Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi