Lớp 10

10 Bài tập Phương trình đường thẳng liên quan đến khoảng cách (có lời giải)

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

10

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho hai điểm A(3; 1), B(4; 0). Đường thẳng không đi qua A, B có phương trình nào sau đây cách đều A và B?
A
–2x + 2y – 3 = 0
B
x – y – 3 = 0
C
x + 2y – 3 = 0
D
2x + y – 3 = 0
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, phương trình đường thẳng đi qua A(–1; 2) và cách B(3; 5) một khoảng bằng 3 là
A
Δ1: y + 2 = 0 và Δ2: 24x – 7y + 38 = 0;
B
Δ1: y – 2 = 0 và Δ2: 24x + 7y + 38 = 0;
C
Δ1: y – 2 = 0 và Δ2: 24x – 7y + 38 = 0;
D
Δ1: y + 2 = 0 và Δ2: 24x + 7y + 38 = 0.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, phương trình đường thẳng d vuông góc với đường thẳng Δ: 2x + y – 1 = 0 và cách điểm M(3; – 2) một khoảng bằng 5 là
A
d1: x – 2y – 12 = 0 và d2: x – 2y – 2 = 0
B
d1: x – 2y – 12 = 0 và d2: x – 2y + 2 = 0
C
d1: x – 2y + 12 = 0 và d2: x – 2y – 2 = 0
D
d1: x – 2y + 12 = 0 và d2: x – 2y + 2 = 0
Câu 4
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, phương trình đường thẳng d song song với d’: 3x + 4y – 1 = 0 và cách d’ một khoảng bằng 2 là
A
d: 3x + 4y – 9 = 0 hoặc d: 3x + 4y + 11 = 0;
B
d: 3x + 4y + 9 = 0 hoặc d: 3x + 4y – 11 = 0;
C
d: 3x + 4y + 3 = 0 hoặc d: 3x + 4y – 17 = 0;
D
d: 3x + 4y – 3 = 0 hoặc d: 3x + 4y + 17 = 0.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho ba điểm A(0; 1), B(12; 5) và C(–3; 0). Đường thẳng có phương trình nào sau đây cách đều ba điểm A, B và C?
A
\(x - 3y + 4 = 0\)
B
\(-x + y + 10 = 0\)
C
\(x + y = 0\)
D
\(5x - y + 1 = 0\)
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(1; 1), B(–2; 4) và đường thẳng Δ: mx – y + 3 = 0. Giá trị của tham số m để Δ cách đều hai điểm A, B là
A
m ∈ {1; –2}
B
m ∈ {–1; 2}
C
m ∈ {–1; 1}
D
m ∈ {–2; 2}
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm cách đường thẳng Δ: 3x – 4y + 2 = 0 một khoảng bằng 2 là hai đường thẳng có phương trình nào sau đây?
A
3x – 4y + 8 = 0; 3x – 4y + 12 = 0
B
3x – 4y – 8 = 0; 3x – 4y + 12 = 0
C
3x – 4y – 8 = 0; 3x – 4y – 12 = 0
D
3x – 4y + 8 = 0; 3x – 4y – 12 = 0
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng Δ: x + (m – 1)y + m = 0 (m là tham số bất kỳ) và điểm A(5; 1). Khoảng cách lớn nhất từ điểm A đến Δ bằng
A
\(10\)
B
\(2\sqrt{10}\)
C
\(3\sqrt{10}\)
D
\(4\sqrt{10}\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng d­1: 5x + 3y – 3 = 0 và d2: 5x + 3y + 7 = 0 song song nhau. Đường thẳng vừa song song và cách đều với d1, d2 là:
A
5x + 3y – 2 = 0
B
5x + 3y + 4 = 0
C
5x + 3y + 2 = 0
D
5x + 3y – 4 = 0
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(1; −1) và B(3; 4). Gọi (d) là một đường thẳng bất kì luôn đi qua B. Khi khoảng cách từ A đến đường thẳng (d) đạt giá trị lớn nhất, đường thẳng (d) có phương trình nào dưới đây?
A
x – y + 1 = 0
B
3x + 4y = 25
C
5x – 2y – 7 = 0
D
2x + 5y – 26 = 0

Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi