Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
10
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho khối chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy, SA = 4, AB = 6, BC = 10 và CA = 8. Tính thể tích V của khối chóp S.ABC.
A
V = 40
B
V = 192
C
V = 32
D
V = 24
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có cạnh AB = a, BC = 2a. Hai mặt bên (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy, cạnh SA = a\sqrt{15}. Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABCD.
A
V = \frac{2a^3\sqrt{15}}{6}
B
V = \frac{2a^3\sqrt{15}}{3}
C
V = 2a^3\sqrt{15}
D
V = \frac{a^3\sqrt{15}}{3}
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A và có AB = a, BC=a3 . Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC). Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABC.
A
\(V = \frac{a^3\sqrt{6}}{12}\)
B
\(V = \frac{a^3\sqrt{6}}{4}\)
C
\(V = \frac{2a^3\sqrt{6}}{12}\)
D
\(V = \frac{a^3\sqrt{6}}{6}\)
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy, SA = 2a. Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABCD.
A
V = \frac{a^3\sqrt{15}}{12}
B
V = \frac{a^3\sqrt{15}}{6}
C
V = 2a^3
D
V = \frac{2a^3}{3}
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Cho hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, cạnh bên gấp hai lần cạnh đáy. Tính thể tích V của khối chóp đã cho.
A
V = \frac{a^3\sqrt{11}}{12}
B
V = \frac{a^3\sqrt{11}}{12}
C
V = \frac{a^3\sqrt{11}}{6}
D
V = \frac{a^3\sqrt{11}}{4}
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a và thể tích bằng a3. Tính chiều cao h của hình chóp đã cho.
A
h = a\sqrt{3}/6
B
h = a\sqrt{3}/2
C
h = a\sqrt{3}/3
D
h = a\sqrt{3}
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, AC = 5a. Đường thẳng SA vuông góc với mặt đáy, cạnh bên SB tạo với mặt đáy một góc 60°. Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABCD.
A
V = 6\sqrt{2}a^3
B
V = 4\sqrt{2}a^3
C
V = 2\sqrt{2}a^3
D
V = 2a^3
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, AB = a, AD=a3 , SA vuông góc với đáy và mặt phẳng (SBC) tạo với đáy một góc 60°. Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD
A
V = 3a^3
B
V = (a^3 * sqrt(3)) / 3
C
V = a^3
D
V = a^3 / 3
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khối chóp cụt đều có chiều cao bằng \(6a\), diện tích của hai đáy lần lượt bằng \(4a^2\) và \(9a^2\). Tính thể tích của khối chóp cụt đó.
A
\(V = 38a^3\)
B
\(V = 76a^3\)
C
\(V = 114a^3\)
D
\(V = \frac{19a^3}{3}\)
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Tính thể tích của hình chóp cụt đều có kích thước như trong hình
A
V = 185 m^3
B
V = 185/3 m^3
C
V = 185/2 m^3
D
V = 845/3 m^3
Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi