Lớp 10

10 Bài tập Tính khối lượng, kích thước nguyên tử; hạt nhân (có lời giải)

Môn thi

Hóa học

Thời gian

50 phút

Số câu

10

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử oxygen bằng 26,5595.10-27 kg. Khối lượng nguyên tử (theo amu) là
A
15,99
B
14,99
C
16,99
D
17,99
Câu 2
Xem chi tiết →
Nguyên tử aluminum (kí hiệu là Al) gồm 13 proton và 14 neutron. Khối lượng proton có trong 27g aluminium là
A
15,0972 gam.
B
13,0972 gam.
C
14,1216 gam.
D
7,131.10-3 gam.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Biết 1 mol nguyên tử iron (kí hiệu là Fe) có khối lượng bằng 56 gam, một nguyên tử iron (Fe) có 26 electron. Số hạt electron có trong 5,6 gam iron (Fe) là
A
15,66.10^24
B
15,66.10^21
C
15,66.10^22
D
15,66.10^23
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khối lượng nguyên tử sodium (kí hiệu là Na) là 38,1643.10–27 kg và theo định nghĩa 1 amu = 1,6605.10–27 kg. Khối lượng mol nguyên tử Na (g/mol) và khối lượng nguyên tử Na (amu) lần lượt là
A
23 và 23.
B
22,98 và 23.
C
22,98 và 22,98.
D
23 và 22,98.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khối lượng phân tử (g) của phân tử Cl2 bằng bao nhiêu? Biết mỗi nguyên tử chlorine có 17 proton, 18 neutron và 17 electron và mp =1,6726.10-27kg, mn = 1,6748.10-27kg và me = 9,1094.10-31kg.
A
5,8596.10^-26 g
B
5,8596.10^-23 kg
C
1,1719.10^-23 g
D
1,1719.10^-22 g
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Biết nguyên tử magnesium có 12 proton, 12 neutron và 12 electron và nguyên tử oxygen có 8 proton, 9 neutron và 8 electron? (Cho mp =1,6726.10-27kg, mn= 1,6748.10-27kg và me = 9,1094.10-31kg). Vậy khối lượng (g) phân tử MgO bằng bao nhiêu?
A
6,8641.10-26 g
B
6,8641.10-23g
C
5,4672.10-23 g
D
5,4672.10-23 kg
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Biết nguyên tử aluminium (kí hiệu là Al) có 13 proton, 14 neutron và 13 electron và nguyên tử oxygen có 8 proton, 8 neutron và 8 electron? (Cho mp=1,6726.10-27kg, mn= 1,6748.10-27kg và me = 9,1094.10-31kg). Vậy khối lượng (kg) phân tử Al2O3 gần nhất với giá trị nào sau đây?
A
1,7077.10^{-25}
B
1,7077.10^{-26}
C
4,8672.10^{-25}
D
4,8672.10^{-26}
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Calcium (kí hiệu là Ca) là một loại khoáng chất có vai trò rất quan trọng trong cơ thể người. Trong cơ thể, calcium chiếm 1,5 – 2% trọng lượng, 99% lượng calcium tồn tại trong xương, răng, móng và 1% trong máu. Calcium kết hợp với phosphorus là thành phần cấu tạo cơ bản của xương và răng, làm cho xương và răng chắc khỏe. Khối lượng riêng của calcium kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể calcium, các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Cho nguyên tử khối của calcium là 40 amu. Bán kính nguyên tử calcium là
A
2,02.10^{-8} cm.
B
1,96.10^{-8} cm.
C
1,86.10^{-8} cm.
D
1,67.10^{-8} cm.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Nguyên tử iron (kí hiệu là Fe) ở 20oC có khối lượng riêng là 7,87 g/cm3. Với giả thiết này, tinh thể nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là những khe rỗng giữa các quả cầu. Cho biết khối lượng nguyên tử của Fe là 55,847 amu. Bán kính nguyên tử gần đúng của Fe là
A
2,02 Å
B
1,96 Å
C
1,28 Å
D
1,67 Å
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Nguyên tử zinc (kí hiệu là Zn) có nguyên tử khối bằng 65 amu. Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, với bán kính r = 2×10-15 m. Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử Zn là bao nhiêu tấn trên một centimet khối (tấn/cm3)?
A
2,02.10^-6
B
3,22.10^9
C
1,86.10^6
D
1,67.10^9

Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi