Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
10
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Cho sơ đồ cây bên dưới

Giá trị \(P\left( {\overline B |\overline A } \right)\) bằng

Giá trị \(P\left( {\overline B |\overline A } \right)\) bằng
A
0,2;
B
0,4;
C
0,3;
D
0,5.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho sơ đồ cây bên dưới

Giá trị của biểu thức \(T = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}}\) bằng

Giá trị của biểu thức \(T = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}}\) bằng
A
\(\frac{3}{7}\);
B
\(\frac{6}{7}\);
C
\(\frac{{12}}{{35}}\);
D
\(\frac{9}{{35}}\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho sơ đồ hình cây như hình vẽ

Dựa vào sơ đồ hình cây trên, tính xác suất để biến cố \(P\left( {B\overline A } \right)\) xảy ra

Dựa vào sơ đồ hình cây trên, tính xác suất để biến cố \(P\left( {B\overline A } \right)\) xảy ra
A
0,62;
B
0,32;
C
0,48;
D
0,06.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho sơ đồ hình cây như sau

Dựa vào sơ đồ hình cây trên, tính xác suất để biến cố \(P\left( {\overline B \overline A } \right)\) xảy ra

Dựa vào sơ đồ hình cây trên, tính xác suất để biến cố \(P\left( {\overline B \overline A } \right)\) xảy ra
A
0,36
B
0,12
C
0,51
D
0,24
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Theo kết quả từ trạm nghiên cứu khí hậu tại địa phương X, xác suất để có một ngày mưa là 0,6; nếu ngày có mưa thì xác suất có sương mù là 0,4; nếu ngày không có mưa thì xác suất có sương mù là 0,2. Gọi A là biến cố “Ngày có mưa” và B là biến cố “Ngày có sương mù”. Tính các xác suất ngày có mưa nhưng không có sương mù.
A
0,51
B
0,12
C
0,36
D
0,24
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Trong một lớp học, tổ I có 6 bạn nam và 4 bạn nữ, tổ II có 4 bạn nam và 5 bạn nữ. Thấy giáo chủ nhiệm chuyển chỗ 1 học sinh từ tổ I sang tổ II và sau đó chuyển 1 học sinh từ tổ II sang tổ I. Sử dụng sơ đồ hình cây, tính xác suất của biến cố C: “Sau khi chuyển chỗ, tổ I có 5 bạn nam và 5 bạn nữ”.
A
0,53
B
0,3
C
0,36
D
0,25
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở các sân bay, người ta sử dụng một máy soi tự động để phát hiện hàng cấm trong vali và hành lý kí gửi của hành khách. Máy phát chuông cảnh báo với 95% các kiện hành lí có chứa hàng cấm và 2% các kiện hành lí không chứa hàng cấm. Tỉ lệ các kiện hành lí có chứa hàng cấm là 0,1%. Chọn ngẫu nhiên một kiện hành lí để soi bằng máy trên. Tính xác suất của các biến cố N “Kiện hành lí không chứa hàng cấm và máy phát chuông cảnh báo”.
A
0,91886;
B
0,71244;
C
0,86323;
D
0,01998.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Hộp thứ nhất có 4 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ. Hộp thứ hai có 5 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ hai. Tính xác suất của biến cố “Viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất có màu xanh và viên bi lấy ra từ hộp thứ hai có màu đỏ”.
A
0,56
B
0,14
C
0,16
D
0,65
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Một trường đại học tiến hành khảo sát tình trạng việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên. Kết quả khảo sát cho thấy tỉ lệ người tìm được việc làm đúng chuyên ngành là 85% đối với sinh viên tốt nghiệp loại giỏi và 70% đối với sinh viên tốt nghiệp loại khác. Tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp loại giỏi là 30%. Gặp ngẫu nhiên một sinh viên đã tốt nghiệp của trường. Tính xác suất của các biến cố D: “Sinh viên không tốt nghiệp loại giỏi và tìm được việc làm đúng chuyên ngành”.
A
0,44
B
0,49
C
0,72
D
0,83
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Một học sinh làm 2 bài tập kế tiếp. Xác suất làm đúng bài thứ nhất là 0,7. Nếu làm đúng bài thứ nhất thì khả năng làm đúng bài thứ hai là 0,8. Nhưng nếu làm sai bài thứ nhất thì khả năng làm đúng bài thứ hai là 0,2. Tính xác suất học sinh đó làm đúng cả hai bài?
A
0,56
B
0,14
C
0,16
D
0,65
Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi