Lớp 12

10 bài tập Tính xác suất có điều kiện có lời giải

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

10

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Gieo con xúc xắc 1 lần. Gọi A là biến cố xuất hiện mặt 2 chấm, B là biến cố xuất hiện mặt chẵn. Xác suất P(A|B) là
A
\(\frac{1}{2}\);
B
\(\frac{1}{3}\);
C
\(\frac{2}{3}\);
D
\(\frac{1}{6}\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hai biến cố A, B với P(A) = 0,6; P(B) = 0,8; P(AB) = 0,5. Xác suất của A với điều kiện B là
A
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{5}{6}\);
B
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{2}{3}\);
C
\(P\left( {A\overline B } \right) = 0,512\);
D
P(A|B) = 0,625.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hai biến cố A, B với P(A) = 0,6; P(B) = 0,8; P(AB) = 0,5. Xác suất để biến cố A xảy ra với điều kiện B không xảy ra là
A
\(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,4\);
B
\(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,6\);
C
\(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,5\);
D
\(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,3\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hai biến cố A và B, với P(A) = 0,8; P(B) = 0,5; \(P\left( {A \cap \overline B } \right) = 0,55\). Tính P(A|B).
A
0,5
B
0,1
C
0,35
D
0,15
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một thư viện có hai phòng riêng biệt, phòng A và phòng B. Xác suất chọn một quyển sách về chủ đề Khoa học tự nhiên thuộc phòng A và thuộc phòng B lần lượt là 0,25 và 0,5. Chọn ngẫu nhiên 1 quyển sách của thư viện. Giả sử quyển sách được chọn về chủ đề Khoa học tự nhiên, xác suất quyển sách đó ở phòng A là:
A
\(\frac{1}{2}\);
B
\(\frac{1}{3}\);
C
\(\frac{2}{3}\);
D
\(\frac{1}{4}\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một hộp chứa 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 1 viên bi vàng. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Hà lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp. Xác suất viên bi lấy ra không có màu vàng, biết rằng nó không có màu đỏ là
A
\(\frac{1}{2}\);
B
\(\frac{5}{8}\);
C
\(\frac{7}{8}\);
D
\(\frac{4}{5}\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một hộp chứa 4 viên bi xanh, 1 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Thái lấy ra ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp. Xác suất 2 viên bi lấy ra đều có màu vàng, biết rằng chúng có cùng màu là
A
\(\frac{6}{7}\);
B
\(\frac{1}{{21}}\);
C
\(\frac{1}{7}\);
D
\(\frac{{20}}{{21}}\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Lớp 10A có 45 học sinh trong đó có 20 học sinh nam và 25 học sinh nữ. Trong bài kiểm tra môn Toán cả lớp có 22 học sinh đạt điểm giỏi (trong đó có 10 học sinh nam và 12 học sinh nữ). Giáo viên chọn ngẫu nhiên một học sinh từ danh sách lớp. Tính xác suất để giáo viên chọn được một học sinh đạt điểm giỏi môn Toán biết học sinh đó là học sinh nam.
A
\(\frac{1}{2}\)
B
\(\frac{4}{5}\)
C
\(\frac{3}{5}\)
D
\(\frac{4}{15}\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất số chấm trên con xúc xắc không nhỏ hơn 4, biết rằng con xúc xắc xuất hiện mặt lẻ.
A
\(\frac{1}{6}\);
B
\(\frac{2}{3}\);
C
\(\frac{1}{3}\);
D
\(\frac{1}{2}\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một hộp chứa 8 bi vàng, 2 bi trắng. Lần lượt bốc từng bi. Giả sử lần đầu tiên bốc được bi vàng. Xác suất để lần thứ hai bốc được bi trắng là:
A
\(\frac{1}{{10}}\);
B
\(\frac{2}{9}\);
C
\(\frac{8}{9}\);
D
\(\frac{2}{5}\).

Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi