Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
10
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Một vật chuyển động thẳng có phương trình \(s(t) = 5t^2 - \frac{1}{2}t^4 + 9t^3\), trong đó \(s\) tính bằng mét, \(t\) là thời gian tính bằng giây. Gia tốc tức thời của vật tại thời điểm \(t = 6\) (s) là:
A
101 m/s²
B
105 m/s²
C
92,5 m/s²
D
118 m/s²
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Phương trình chuyển động của một viên bi được cho bởi s(t) = 2t2 + sinπ6t, trong đó s tính bằng centimét, t là thời gian tính bằng giây. Gia tốc của viên bi (làm tròn đến hàng phần trăm) tại thời điểm t = 2 (s) là:
A
4,01 cm/s²
B
3,76 cm/s²
C
4 cm/s²
D
3,9 cm/s²
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Chuyển động của một vật có phương trình $s(t) = \frac{1}{1-2t}$ trong đó $s$ tính bằng centimét, $t$ là thời gian tính bằng giây. Tại thời điểm vận tốc bằng $2$ cm/s thì gia tốc của vật bằng:
A
1 cm/s²
B
80 cm/s²
C
±8 cm/s²
D
-1 cm/s²
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Một chất điểm chuyển động theo phương trình s(t) = 3t4 + 7t3 – 5t2 , trong đó s tính bằng centimét, t là thời gian tính bằng giây. Tại thời điểm t0 vật có gia tốc bằng 68 cm/s2. Khi đó giá trị của t0 là:
A
0
B
-13/6
C
1
D
2
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một ca nô chạy với phương trình chuyển động là \(s(t) = \frac{1}{3}t^3 - 2t^2 + 4t\), trong đó \(s\) tính bằng mét, \(t\) là thời gian tính bằng giây. Gia tốc của ca nô tại thời điểm vận tốc bị triệt tiêu là:
A
0 m/s2;
B
1 m/s2;
C
2 m/s2;
D
3 m/s2.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho một vật chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s(t) = 4t3 – 9t2 + 12t, trong đó s tính bằng centimét, t là thời gian tính bằng giây. Vận tốc tại thời điểm gia tốc bị triệt tiêu là:
A
14 cm/s
B
12/4 cm/s
C
3/4 cm/s
D
21/4 cm/s
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Xét một chuyển động có phương trình s(t) = Asin(ωt + φ), với A, ω, φ là những hằng số. Gia tốc tức thời tại thời điểm t của chuyển động là:
A
\(A\omega \sin(\omega t + \varphi)\)
B
\(-A\omega \sin(\omega t + \varphi)\)
C
\(-A\omega^2 \sin(\omega t + \varphi)\)
D
\(A\omega^2 \sin(\omega t + \varphi)\)
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Cho một chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s(t) = 4t3 – 3t2 + 2t + 1, trong đó s tính bằng centimét, t là thời gian tính bằng giây. Gia tốc của vật tại thời điểm vận tốc của vật bằng 8 cm/s là:
A
12 cm/s^2
B
18 cm/s^2
C
24 cm/s^2
D
16 cm/s^2
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát, có phương trình s(t) = 2cosπt, trong đó s tính bằng centimét, t là thời gian tính bằng giây. Gia tốc thức thời của con lắc tại thời điểm t = 1 (s) là:
A
π² cm/s²
B
2π² cm/s²
C
-2π² cm/s²
D
0 cm/s²
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Phương trình chuyển động của một hạt được cho bởi \(s(t) = \sin\left(\frac{\pi}{3}t\right)\), trong đó \(s\) tính bằng centimét, \(t\) là thời gian tính bằng giây. Gia tốc của hạt tại thời điểm \(t = 6\) (s) là:
A
−π²/9 cm/s²
B
π²/9 cm/s²
C
0 cm/s²
D
1 cm/s²
Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi