Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
10
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →Hàm lượng iron (II) sulfate được xác định qua phản ứng oxi hóa – khử với potassium permanganate theo sơ đồ sau:
FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 - - - → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Thể tích KMnO4 0,02M để phản ứng vừa đủ 20 mL dung dịch FeSO4 0,1M là
FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 - - - → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Thể tích KMnO4 0,02M để phản ứng vừa đủ 20 mL dung dịch FeSO4 0,1M là
A
4 mL.
B
20 mL.
C
40 mL.
D
50 mL.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4) thu được 3,02 gam manganese (II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4. Khối lượng iodine (I2) tạo thành là
A
1,27 gam.
B
12,7 gam.
C
2,54 gam.
D
25,4 gam.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Hòa tan 14 gam Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X. Thêm dung dịch KMnO4 1M vào dung dịch X. Biết KMnO4 có thể oxi hóa FeSO4 trong môi trường H2SO4 thành Fe2(SO4)3 và bị khử thành MnSO4. Thể tích dung dịch KMnO4 1M đã phản ứng là
A
20 mL.
B
30 mL.
C
40 mL.
D
50 mL.
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Cho 2,34 gam kim loại M (có hóa trị không đổi là n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc nóng, dư) thu được 3,2227 L SO2 (điều kiện chuẩn). Kim loại M là
A
Mg.
B
Fe.
C
Al.
D
Cu.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:
NH3 + O2 ---> NO + H2O
Biết trong không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Trong công nghiệp, lượng thể tích không khí cần trộn với 1 thể tích khí ammonia với để thực hiện phản ứng trên là
NH3 + O2 ---> NO + H2O
Biết trong không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Trong công nghiệp, lượng thể tích không khí cần trộn với 1 thể tích khí ammonia với để thực hiện phản ứng trên là
A
4,95.
B
5,95.
C
6,95.
D
1,25.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Dẫn khí SO2 vào 100 mL dung dịch KMnO4 0,02 M đến khi dung dịch vừa mất màu tím. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
SO2 + KMnO4 + H2O −−−→ H2SO4 + K2SO4 + MnSO4
Thể tích khí SO2 đã tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn là
SO2 + KMnO4 + H2O −−−→ H2SO4 + K2SO4 + MnSO4
Thể tích khí SO2 đã tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn là
A
123,95 mL.
B
12,395 mL.
C
123,95 L.
D
12,395 L.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Quặng pyrite có thành phần chính là FeS2 được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
4FeS2 + 11O2 −−−→to 2Fe2O3 + 8SO2
Thể tích không khí (chứa 21% thể tích oxygen, ở điều kiện chuẩn) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2,4 tấn FeS2 trong quặng pyrite là
4FeS2 + 11O2 −−−→to 2Fe2O3 + 8SO2
Thể tích không khí (chứa 21% thể tích oxygen, ở điều kiện chuẩn) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2,4 tấn FeS2 trong quặng pyrite là
A
6492,6 L.
B
6492,6 m3.
C
6492,6 cm3.
D
6492,6 dm3.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Dưới tác dụng của các chất xúc tác, glucose lên men tạo thành ethanol:
C6H12O6 →enzyme 2C2H5OH + 2CO2 (1)
Ethanol sinh ra lên men thành acetic acid:
C2H5OH + O2 →enzymeCH3COOH + H2O (2)
Giả sử hiệu suất cả quá trình là 60%. Lượng glucose cần dùng để thu được 1 lít acetic acid 1M là
C6H12O6 →enzyme 2C2H5OH + 2CO2 (1)
Ethanol sinh ra lên men thành acetic acid:
C2H5OH + O2 →enzymeCH3COOH + H2O (2)
Giả sử hiệu suất cả quá trình là 60%. Lượng glucose cần dùng để thu được 1 lít acetic acid 1M là
A
150 gam.
B
180 gam.
C
240 gam.
D
210 gam.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Sodium peroxide (Na2O2), potassium superoxide (KO2) được sử dụng trong bình lặn để hấp thụ khí carbon dioxide và cung cấp khí oxygen cho con người theo các phản ứng sau:
Na2O2 + CO2 −−−→ Na2CO3 + O2↑
KO2 + CO2 −−−→ K2CO3 + O2↑
Để thể tích khí carbon dioxide hấp thụ bằng thể tích khí oxygen sinh ra cần trộn Na2O2 và KO2 theo tỉ lệ số mol là
Na2O2 + CO2 −−−→ Na2CO3 + O2↑
KO2 + CO2 −−−→ K2CO3 + O2↑
Để thể tích khí carbon dioxide hấp thụ bằng thể tích khí oxygen sinh ra cần trộn Na2O2 và KO2 theo tỉ lệ số mol là
A
1 : 2.
B
1 : 3.
C
1 : 4.
D
3 : 1.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho 8,4 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HNO3, thể tích khí NO (đkc) bay ra là (coi NO là sản phẩm khử duy nhất)
A
2,2400 lít.
B
3,3600 lít.
C
3,7185 lít.
D
5,6360 lít.
Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi