Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
10
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt cầu có đường kính AB với A(2; 1; 0) và B(0; 1; 2) là
A
(x - 1)^2 + (y - 1)^2 + (z - 1)^2 = 4
B
(x + 1)^2 + (y + 1)^2 + (z + 1)^2 = 2
C
(x + 1)^2 + (y + 1)^2 + (z + 1)^2 = 4
D
(x - 1)^2 + (y - 1)^2 + (z - 1)^2 = 2
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1; −2; 7), B(−3; 8; −1). Mặt cầu đường kính AB có phương trình là
A
(x + 1)^2 + (y - 3)^2 + (z - 3)^2 = 45
B
(x - 1)^2 + (y + 3)^2 + (z + 3)^2 = 45
C
(x - 1)^2 + (y - 3)^2 + (z + 3)^2 = 45
D
(x + 1)^2 + (y - 3)^2 + (z - 3)^2 = 45
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; 1; 1) và B(1; −1; 3). Phương trình mặt cầu có đường kính AB là
A
(x − 1)^2 + y^2 + (z − 2)^2 = 8
B
(x − 1)^2 + y^2 + (z − 2)^2 = 2
C
(x + 1)^2 + y^2 + (z + 2)^2 = 2
D
(x + 1)^2 + y^2 + (z + 2)^2 = 8
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; 4; 1), B(−2; 2; −3). Phương trình mặt cầu đường kính AB là
A
\(x^2 + (y - 3)^2 + (z - 1)^2 = 36\)
B
\(x^2 + (y + 3)^2 + (z - 1)^2 = 9\)
C
\(x^2 + (y - 3)^2 + (z + 1)^2 = 9\)
D
\(x^2 + (y - 3)^2 + (z + 1)^2 = 36\)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; −1; −3), B(0; 3; −1). Phương trình của mặt cầu đường kính AB là:
A
(x + 1)^2 + (y + 1)^2 + (z – 2)^2 = 6
B
(x − 1)^2 + (y − 1)^2 + (z + 2)^2 = 24
C
(x + 1)^2 + (y + 1)^2 + (z − 2)^2 = 24
D
(x − 1)^2 + (y − 1)^2 + (z + 2)^2 = 6
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(7; −2; 2) và B(1; 2; 4). Phương trình nào dưới đây là phương trình mặt cầu đường kính AB?
A
(x − 4)^2 + y^2 + (z − 3)^2 = 14
B
(x − 4)^2 + y^2 + (z − 3)^2 = 56
C
(x − 7)^2 + (y + 2)^2 + (z − 2)^2 = 14
D
(x − 4)^2 + y^2 + (z − 3)^2 = 2\sqrt{14}
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(3; −2; 5), N(−1; 6; −3). Mặt cầu đường kính MN có phương trình là:
A
(x + 1)^2 + (y - 2)^2 + (z - 1)^2 = 6
B
(x - 1)^2 + (y - 2)^2 + (z - 1)^2 = 6
C
(x + 1)^2 + (y - 2)^2 + (z - 1)^2 = 36
D
(x - 1)^2 + (y - 2)^2 + (z - 1)^2 = 36
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(6; 2; −5), N(−4; 0; 7). Viết phương trình mặt cầu đường kính MN.
A
(x + 5)^2 + (y + 1)^2 + (z - 6)^2 = 62
B
(x - 5)^2 + (y - 1)^2 + (z + 6)^2 = 62
C
(x + 1)^2 + (y + 1)^2 + (z + 1)^2 = 62
D
(x - 1)^2 + (y - 1)^2 + (z - 1)^2 = 62
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(−2; 1; 0), B(2; −1; 2). Phương trình của mặt cầu có đường kính AB là
A
x2 + y2 + (z − 1)2 = 24;
B
x2 + y2 + (z − 1)2 = \(\sqrt 6 \);
C
x2 + y2 + (z − 1)2 = 6;
D
x2 + y2 + (z − 1)2 = \(\sqrt {24} \).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; 1; 1), B(0; 3; −1). Mặt cầu (S) có đường kính AB có phương trình là
A
x^2 + (y - 2)^2 + z^2 = 3
B
(x - 1)^2 + (y - 2)^2 + z^2 = 3
C
(x - 1)^2 + (y - 2)^2 + (z + 1)^2 = 9
D
(x - 1)^2 + (y - 2)^2 + z^2 = 9
Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi