Lớp 12

10 bài tập Viết phương trình mặt phẳng đi qua 1 điểm và có một vectơ pháp tuyến có lời giải

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

10

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng (α) đi qua điểm A(2; −1; 3) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {2;3; - 1} \right)\) là
A
(α): 2x + 3y – z – 2 = 0;
B
(α): 2x + 3y – z + 2 = 0;
C
(α): 2x – y + 3z – 2 = 0;
D
(α): 2x – y + 3z + 2 = 0.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng đi qua A(1; −1; 2) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {4;2; - 6} \right)\) là
A
(α): 4x + 2y – 6z + 5 = 0;
B
(α): 2x + y – 3z + 5 = 0;
C
(α): 2x + y − 3z + 2 = 0;
D
(α): 2x + y − 3z − 5 = 0.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(1; 2; −3) và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;3} \right)\).
A
x − 2y + 3z + 12 = 0;
B
x − 2y − 3z − 6 = 0;
C
x − 2y + 3z − 12 = 0;
D
x −2y − 3z + 6 = 0.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt phẳng đi qua điểm A(3; 0; −1) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {4; - 2; - 3} \right)\) là
A
4x – 2y + 3z – 9 = 0;
B
4x – 2y – 3z – 15 = 0;
C
3x – z – 15 = 0;
D
4x – 2y – 3z + 15 = 0.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt phẳng đi qua A(−1; 1; −2) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2; - 2} \right)\) là
A
x – 2y − 2z – 1 = 0;
B
−x + y – 2z – 1 = 0;
C
x – 2y – 2z + 7 = 0;
D
−x + y – 2z + 1 = 0.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(4; −4; 5) và nhận vectơ \(\overrightarrow n = \left( { - 5; - 7;4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.
A
-5x - 7y + 4z - 28 = 0
B
4x - 4y + 5z - 28 = 0
C
-5x - 7y + 4z + 28 = 0
D
-5x - 7y + 4z - 26 = 0
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm C(4; −7; 0) và nhận vectơ \(\overrightarrow n = \left( { - 1; - 3; - 5} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.
A
–x – 3y – 5z – 14 = 0;
B
–x – 3y – 5z – 17 = 0;
C
4x – 7y – 17 = 0;
D
−x – 3y – 5z + 17 = 0.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (β) đi qua điểm I(8; 6; 2) và nhận vectơ \(\overrightarrow {MC} \) làm vectơ pháp tuyến với M(−1; 7; −1) và C(−4; 11; 5).
A
–3x + 4y + 6z + 12 = 0;
B
–3x + 4y + 6z – 10 = 0;
C
−3x + 4y + 6z – 12 = 0;
D
8x + 6y + 2z − 12 = 0.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (α) đi qua điểm B(2; −8; −5) và nhận vectơ \(\overrightarrow n = \left( { - 2;2;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.
A
–2x + 2y + z + 25 = 0;
B
2x – 8y – 5z + 25 = 0;
C
−2x + 2y + z – 25 = 0;
D
−2x + 2y + z + 26 = 0.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(−3; 5; 0) và \(\overrightarrow n = \left( {0;1; - 2} \right)\). Mặt phẳng qua A nhận \(\overrightarrow n \) là vectơ pháp tuyến có phương trình là:
A
–3x + 5y − 5 = 0;
B
y – 2z – 5 = 0;
C
−3x + 5y + 5 = 0;
D
y – 2z + 5 = 0.

Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi