Lớp 11

10 Bài tập Xác định các đại lượng dựa vào công thức (có lời giải)

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

10

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một quả cầu dao động điều hoà với biên độ 5 cm, chu kỳ 0,4 s. Vận tốc của quả cầu tại thời điểm vật có li độ 3 cm và đang chuyển động theo chiều dương là
A
v = 62,8 cm/s.
B
v = ±62,8 cm/s.
C
v = -62,8 cm/s.
D
v = 62,8 m/s.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Một chất điểm dao động điều hoà. Tại thời điểm $t_1$ li độ của chất điểm là $x_1 = 3$ cm và vận tốc của vật là $v_1 = -60\sqrt{3}$ cm/s. Tại thời điểm $t_2$ chất điểm có li độ là $x_2 = 3\sqrt{2}$ cm và vận tốc là $v_2 = 60\sqrt{2}$ cm/s. Biên độ và tần số góc dao động của chất điểm lần lượt bằng
A
6 cm; 12 rad/s.
B
6 cm; 20 rad/s.
C
12 cm; 20 rad/s.
D
12 cm; 10 rad/s.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →
Một vật dao động điều hòa khi vật có li độ x1=3 cm thì vận tốc của vật là v1=40 cm/s, khi vật qua vị trí cân bằng thì vận tốc của vật là v2=50 cm/s. Tần số của dao động điều hòa là
A
5/π Hz.
B
10/π Hz.
C
π Hz.
D
10 Hz.
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Một vật dao động điều hoà khi vật có li độ x1= 3 cm thì vận tốc của nó là v1= 40 cm/s, khi vật qua vị trí cân bằng vật có vận tốc v2= 50 cm/s. Li độ của vật khi có vận tốc v3= 30 cm/s là
A
± 4 cm.
B
± 3 cm.
C
± 5 cm.
D
± 2 cm.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hai chất điểm (1) và (2) cùng xuất phát từ gốc tọa độ và bắt đầu dao động điều hòa cùng chiều dọc theo trục 3s với cùng Biên độ nhưng với chu kì lần lượt là 3 s và 6 s. Khi chúng gặp nhau thì tỉ số tốc độ của vật một so với vật hai là
A
1/2
B
2
C
2/3
D
3/2
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Gọi M là điểm của đoạn AB trên quỹ đạo chuyển động của một vật dao động điều hòa. Biết gia tốc tại A và B lần lượt là − 3 cm/s2 và 6 cm/s2 đồng thời chiều dài đoạn AM gấp đôi chiều dài đoạn BM. Gia tốc tại M là
A
2 cm/s2.
B
1 cm/s2.
C
4 cm/s2.
D
3 cm/s2.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Vận tốc và gia tốc của con lắc lò xo dao động điều hoà tại các thời điểm t1, t2 có giá trị tương ứng là v1 = 0,12 m/s, v2 = 0,16 m/s, a1 = 0,64 m/s2, a2 = 0,48 m/s2. Biên độ và tần số góc dao động của con lắc là
A
A = 5 cm, ω = 4 rad/s.
B
A = 3 cm, ω = 6 rad/s.
C
A = 4 cm, ω = 5 rad/s.
D
A = 6 cm, ω = 3 rad/s.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Một vật dao động điều hòa trên đoạn thẳng dài 10cm và thực hiện được 50 dao động trong thời gian 78,5s Vận tốc và gia tốc của vật khi đi qua vị trí có li độ x=− 3 cm theo chiều hướng về vị trí cân bằng có giá trị lần lượt là
A
v = 0,16 m/s, a = 48 cm/s².
B
v = 16 m/s, a = 48 cm/s².
C
v = 0,16 m/s, a = 48 cm/s².
D
v = 16 m/s, a = 0,48 cm/s².
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Một vật nhỏ có khối lượng 0,3 kg dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Vị trí cân bằng của vật trùng với O. Trong hệ trục vuông góc xOv, đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc và li độ của vật như hình vẽ.

Một vật nhỏ có khối lượng 0,3 kg dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Vị trí cân bằng của vật trùng với O. Trong hệ trục vuông góc xOv, đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc và li độ của vật như hình vẽ. (ảnh 1)

Lực kéo về cực đại tác dụng lên vật trong quá trình dao động là
A
24 N.
B
30 N.
C
1,2 N.
D
27 N.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một vật dao động điều hoà có phương trình dao động là x=5cos2πt+π3 cm. Lấy π2=10. Gia tốc của vật khi có li độ x=3 cm là
A
-120 cm/s^2
B
1,2 m/s^2
C
-60 cm/s^2
D
-12 cm/s^2

Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi