Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
10
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + (y – 2)2 + (z + 1)2 = 6. Đường kính của mặt cầu (S) bằng
A
3
B
\(\sqrt{6}\)
C
\(2\sqrt{6}\)
D
12
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): (x – 2)2 + (y + 1)2 + (z – 3)2 = 4. Tâm của (S) có tọa độ là
A
(-2; 1; -3)
B
(-4; 2; -6)
C
(4; -2; 6)
D
(2; -1; 3)
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): (x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 3)2 = 16. Tâm của (S) có tọa độ là
A
(−1; −2; −3);
B
(1; 2; 3);
C
(−1; 2; −3);
D
(1; −2; 3).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x^2 + (y – 2)^2 + z^2 = 9. Bán kính của (S) bằng
A
6;
B
18;
C
3;
D
9.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x^2 + y^2 + (z – 2)^2 = 16. Bán kính của (S) bằng
A
4;
B
32;
C
16;
D
8.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): (x + 3)^2 + (y + 1)^2 + (z – 1)^2 = 2. Tâm của (S) có tọa độ là
A
(3; −1; 1);
B
(−3; −1; 1);
C
(−3; 1; −1);
D
(3; 1; −1).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 + 2x – 2z – 7 = 0. Bán kính của mặt cầu đã cho bằng
A
3;
B
\(\sqrt {15} \);
C
\(\sqrt 7 \);
D
9.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S): \(x^2 + y^2 + z^2 - 8x + 2y + 1 = 0\). Tìm tọa độ tâm và bán kính của mặt cầu (S).
A
I(−4; 1; 0), R = 2;
B
I(−4; 1; 0), R = 4;
C
I(4; −1; 0), R = 2;
D
I(4; −1; 0), R = 4.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Cho mặt cầu (S): \(x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4y + 2z - 3 = 0\). Tính bán kính R của mặt cầu (S).
A
3;
B
\(\sqrt 3 \);
C
\(3\sqrt 3 \);
D
9.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): \(x^2 + y^2 + z^2 + 2x - 4y - 2z - 3 = 0\). Tọa độ tâm I của mặt cầu (S) là:
A
(−1; 2; 1);
B
(2; −4; −2);
C
(1; −2; −1);
D
(−2; 4; 2).
Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi