Lớp 11

10 Bài tập Xác định điện trường tại một điểm do một điện tích điểm gây ra (có lời giải)

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

10

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Quả cầu nhỏ mang điện tích $10^{-9} \text{ C}$ đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại một điểm cách quả cầu $5 \text{ cm}$ là
A
6.105 V/m.
B
2.104 V/m.
C
7,2.103 V/m.
D
3,6.103 V/m.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Một điện tích điểm \(q = 5.10^{-7} \text{ C}\) đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn \(6.10^{-2} \text{ N}\). Cường độ điện trường tại M là:
A
2,4.105 V/m.
B
1,2 V/m.
C
1,2.105 V/m.
D
12.10-6 V/m.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đặt một điện tích thử - 2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
A
100 V/m, từ trái sang phải.
B
100 V/m, từ phải sang trái.
C
1000 V/m, từ trái sang phải.
D
1000 V/m, từ phải sang trái.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đặt một điện tích thử 2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
A
100 V/m, từ trái sang phải.
B
100 V/m, từ phải sang trái.
C
1000 V/m, từ trái sang phải.
D
1000 V/m, từ phải sang trái.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một điện tích - 2.10-6 C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1 m có độ lớn và hướng là
A
18000 V/m, hướng về phía nó.
B
18000 V/m, hướng ra xa nó.
C
9000 V/m, hướng về phía nó.
D
9000 V/m, hướng ra xa nó.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một điện tích $2 \cdot 10^{-6} \text{ C}$ đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó $1 \text{ m}$ có độ lớn và hướng là
A
18000 V/m, hướng về phía nó.
B
18000 V/m, hướng ra xa nó.
C
9000 V/m, hướng về phía nó.
D
9000 V/m, hướng ra xa nó.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một điểm cách một điện tích một khoảng cố định trong không khí có cường độ điện trường 2000 V/m theo chiều từ phải sang trái. Khi đổ một chất điện môi có hằng số điện môi bằng 2 bao trùm điện tích điểm và điểm đang xét thì cường độ điện trường tại điểm đó có độ lớn và hướng là
A
2000 V/m, hướng từ trái sang phải.
B
2000 V/m, hướng từ phải sang trái.
C
1000 V/m, hướng từ phải sang trái.
D
1000 V/m, hướng từ trái sang phải.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong chân không, đặt cố định một điện tích điểm $Q = 2 \cdot 10^{-13} \text{ C}$. Cường độ điện trường tại một điểm M cách Q một khoảng $2 \text{ cm}$ có giá trị bằng
A
2,25 V/m.
B
4,5 V/m.
C
2,25.10-4 V/m.
D
4,5.10-4 V/m.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tính cường độ điện trường do một điện tích điểm +4.10−9C gây ra tại một điểm cách nó 5cm trong chân không
A
144 kV/m.
B
14,4 kV/m.
C
288 kV/m.
D
28,8 kV/m.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một điện tích điểm Q=−2.10−7C , đặt tại điểm A trong môi trường có hằng số điện môi ε = 2. Vectơ cường độ điện trường do điện tích O gây ra tại điểm B với AB = 7,5cm có

Một điện tích điểm Q=-2.10^-7C  , đặt tại điểm A trong môi trường có hằng số điện môi  e= 2. Vectơ cường độ điện trường do điện tích O gây ra tại điểm B với AB = 7,5cm có (ảnh 1)
A
phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.10^5 V/m.
B
phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 1,6.10^5 V/m.
C
phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 2,5.10^5 V/m.
D
phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 1,6.10^5 V/m.

Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi