Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
10
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Giao tuyến của hai mặt phẳng (SBC) và (SCD) là
A
AB
B
BC
C
CD
D
SC
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Giao tuyến của hai mặt phẳng (SBC) và (ACD) là
A
AB
B
BC
C
CD
D
SC
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) là
A
SB
B
SC
C
SD
D
SO
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) là
A
Đường thẳng đi qua S và song song với AD và BC.
B
Đường thẳng đi qua S và cắt AB.
C
Đường thẳng đi qua S và cắt CD.
D
Đường thẳng đi qua S và cắt AC.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho tứ giác ABCD, trong đó các cạnh đối của tứ giác không song song với nhau. Lấy một điểm S không thuộc (ABCD). Cho AB∩CD=E, AD∩BC=F, AC∩BD=O
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SBC) là
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SBC) là
A
SA;
B
SB;
C
SC;
D
SD.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho tứ giác ABCD, trong đó các cạnh đối của tứ giác không song song với nhau. Lấy một điểm S không thuộc (ABCD). Cho AB∩CD=E, AD∩BC=F, AC∩BD=O
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (BCD) là
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (BCD) là
A
SB
B
SC
C
SD
D
SO
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho tứ giác ABCD, trong đó các cạnh đối của tứ giác không song song với nhau. Lấy một điểm S không thuộc (ABCD). Cho AB∩CD=E, AD∩BC=F, AC∩BD=O
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) là
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) là
A
SA
B
SO
C
SE
D
SF
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là
A
Đường thẳng SA
B
Đường thẳng SO
C
Đường thẳng SE
D
Đường thẳng SF
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AD // BC). Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) là đường thẳng nào sau đây?
A
SA;
B
SO;
C
SE;
D
SF.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Hai mặt phẳng song song có
A
0 giao tuyến;
B
1 giao tuyến duy nhất;
C
hai giao tuyến song song với nhau;
D
vô số giao tuyến.
Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi