Lớp 11

10 Bài tập Xác định vị trí mà tại đó điện trường bằng không do nhiều điện tích gây ra (có lời giải)

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

10

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
Hai điện tích điểm có giá trị điện tích lần lượt là +3,0μC và −5,0μC được đặt tại hai điểm M và N trong chân không. Khoảng cách giữa M và N là 0,2 m. Gọi P là điểm mà cường độ điện trường tổng hợp tại đó bằng 0. Hãy xác định vị trí điểm P.
...
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Tại hai điểm A, B cách nhau 15 cm trong không khí có đặt hai điện tích $q_1 = -10 \cdot 10^{-6} \text{ C}$, $q_2 = 2,5 \cdot 10^{-6} \text{ C}$. Xác định vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0?
A
M nằm cách A 30 cm và cách B 15 cm.
B
M nằm cách A 15 cm và cách B 30 cm.
C
M nằm cách A 10 cm và cách B 5 cm.
D
M nằm cách A 5 cm và cách B 10 cm.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đặt 4 điện tích có cùng độ lớn q tại 4 đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh a với điện tích dương đặt tại A và C, điện tích âm đặt tại B và D. Xác định cường độ tổng hợp tại giao điểm hai đường chéo của hình vuông.
...
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Hai điện tích điểm \(q_1 = +3 \cdot 10^{-8} \text{ C}\) và \(q_2 = -4 \cdot 10^{-8} \text{ C}\) lần lượt được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong chân không. Hãy xác định vị trí các điểm trên đường thẳng AB mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng không.
...
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt tại hai điểm cố định A và B. Tại điểm M trên đường thẳng nối AB và ở gần A hơn B người ta thấy điện trường tại đó có cường độ bằng không. Kết luận gì về q1, q2:
A
q1 và q2 cùng dấu, |q1| > |q2|.
B
q1 và q2 trái dấu, |q1| > |q2|.
C
q1 và q2 cùng dấu, |q1| < |q2|.
D
q1 và q2 trái dấu, |q1| < |q2|.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Hai điện tích điểm q1 = - 9μC, q2 = 4 μC đặt lần lượt tại A, B cách nhau 20cm. Tìm vị trí điểm M tại đó điện trường bằng không:
A
M nằm trên đoạn thẳng AB, giữa AB, cách B 8 cm.
B
M nằm trên đường thẳng AB, ngoài gần B cách B 40 cm.
C
M nằm trên đường thẳng AB, ngoài gần A cách A 40 cm.
D
M là trung điểm của AB.
Câu 7
Xem chi tiết →
Hai điện tích điểm q1 = - 4 μC, q2 = 1 μC đặt lần lượt tại A và B cách nhau 8 cm. Xác định vị trí điểm M tại đó cường độ điện trường bằng không:

A. M nằm trên AB, cách A 10 cm, cách B 18 cm.

B. M nằm trên AB, cách A 8 cm, cách B 16 cm.

C. M nằm trên AB, cách A 18 cm, cách B 10 cm.

D. M nằm trên AB, cách A 16 cm, cách B 8 cm.
A
M nằm trên AB, cách A 10 cm, cách B 18 cm.
B
M nằm trên AB, cách A 8 cm, cách B 16 cm.
C
M nằm trên AB, cách A 18 cm, cách B 10 cm.
D
M nằm trên AB, cách A 16 cm, cách B 8 cm.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hai điện tích điểm q1 = 36 μC và q2 = 4 μC đặt trong không khí lần lượt tại hai điểm A và B cách nhau 100cm. Tại điểm C điện trường tổng hợp triệt tiêu, C có vị trí nào:
A
bên trong đoạn AB, cách A 75 cm.
B
bên trong đoạn AB, cách A 60 cm.
C
bên trong đoạn AB, cách A 30 cm.
D
bên trong đoạn AB, cách A 15 cm.
Câu 9Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Ba điện tích q1, q2, q3 đặt trong không khí lần lượt tại các đỉnh A, B, C của hình vuông ABCD. Biết điện trường tổng hợp tại D triệt tiêu. Quan hệ giữa 3 điện tích trên là:
A
q1 = q3; q2 = -2\sqrt{2}q1.
B
q1 = -q3; q2 = 2\sqrt{2}q1.
C
q1 = q3; q2 = 2\sqrt{2}q1.
D
q2 = q3 = -2\sqrt{2}q1.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Ba điện tích điểm q1, q2 = -12,5.10-8 C, q3 đặt lần lượt tại A, B, C của hình chữ nhật ABCD cạnh AD = a = 3cm, AB = b = 4 cm. Điện trường tổng hợp tại đỉnh D bằng không. Tính q1 và q3:
A
q1 = 2,7.10^-8 C; q3 = 6,4.10^-8 C.
B
q1 = - 2,7.10^-8 C; q3 = - 6,4.10^-8 C.
C
q1 = 5,7.10^-8 C; q3 = 3,4.10^-8 C.
D
q1 = - 5,7.10^-8 C; q3 = - 3,4.10^-8 C.

Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi