Lớp 10

10 câu Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài ôn tập cuối chương 7 (Nhận biết) có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

10

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho tam giác ABC với A(2; 3) ; B(−4; 5); C(6; −5). Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Phương trình tham số của đường trung bình MN của ∆ABC có:
A
x=4+ty=−1+t
B
x=−1+ty=4−t
C
x=−1+5ty=4+5t
D
x=4+5ty=−1+5t
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho đường tròn (C): (x + 1)^2 + (y - 2)^2 = 8. Tâm I của đường tròn là:
A
I(-1; 2)
B
I(1; -2)
C
I(1; 2)
D
I(-1; -2)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho đường thẳng ∆ có phương trình tổng quát là x + 2y + 5 = 0. Phương trình tham số của đường thẳng ∆ là:
A
\( \begin{cases} x = 1 + t \\ y = -3 + 2t \end{cases} \)
B
\( \begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = -3 - t \end{cases} \)
C
\( \begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = -3 + t \end{cases} \)
D
\( \begin{cases} x = 1 - 2t \\ y = -3 - t \end{cases} \)
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho đường tròn (C): \(x^2 + y^2 = 9\). Bán kính R của đường tròn là:
A
R = 9
B
R = 81
C
R = 6
D
R = 3
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho đường thẳng (d): 2x + 3y – 4 = 0. Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của (d)?
A
\(\vec{n} = (2; 3)\)
B
\(\vec{n} = (3; -2)\)
C
\(\vec{n} = (2; -3)\)
D
\(\vec{n} = (-2; 3)\)
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Vectơ chỉ phương có giá:
A
Song song hoặc vuông góc với đường thẳng
B
Song song hoặc trùng với đường thẳng
C
Vuông góc hoặc trùng với đường thẳng
D
Cắt đường thẳng đã cho tại một điểm
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho α là góc tạo bởi hai đường thẳng d1: a1x + b1y + c1 = 0 và d2: a2x + b2y + c2 = 0. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A
cosα = (a1a2 + b1b2) / (sqrt(a1^2 + b1^2) * sqrt(a2^2 + b2^2))
B
cosα = (a1b1 + a2b2) / (sqrt(a1^2 + b1^2) * sqrt(a2^2 + b2^2))
C
cosα = (a1b1 - a2b2) / (sqrt(a1^2 + b1^2) * sqrt(a2^2 + b2^2))
D
cosα = |a1a2 + b1b2| / (sqrt(a1^2 + b1^2) * sqrt(a2^2 + b2^2))
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho đường thẳng ∆: 3x – 4y + 5 = 0. Hệ số góc của đường thẳng ∆ là:
A
k = 3
B
k = -4
C
k = 3/4
D
k = 4/3
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Phương trình \(x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0\) là phương trình đường tròn khi và chỉ khi
A
\(a^2 + b^2 > 0\)
B
\(a^2 + b^2 - c = 0\)
C
\(a^2 + b^2 - c < 0\)
D
\(a^2 + b^2 - c > 0\)
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng d1: {x = -3 + 4t, y = 2 - 6t} và d2: {x = 1 - 2t', y = 4 + 3t'}
A
Trùng nhau;
B
Song song;
C
Vuông góc ;
D
Cắt nhau nhưng không vuông góc.

Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi