Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
10
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Trường hợp nào sau đây vận tốc và tốc độ có độ lớn như nhau?
A
Vật chuyển động thẳng theo một chiều không đổi.
B
Vật chuyển động thẳng.
C
Vật chuyển động theo một chiều.
D
Luôn luôn bằng nhau về độ lớn.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Hãy chỉ ra câu không đúng:
A
Quỹ đạo của chuyển động thẳng đều là đường thẳng.
B
Tốc độ trung bình của chuyển động thẳng đều trên mọi đoạn đường là như nhau.
C
Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được của vật tỉ lệ thuận với khoảng thời gian chuyển động.
D
Chuyển động đi lại của một pit-tông trong xi lanh là chuyển động thẳng đều.
Câu 3
Xem chi tiết →Khi vật chuyển động thẳng với vận tốc không đổi (v > 0). Hình nào sao đây biểu diễn đồ thị độ dịch chuyển thời gian của vật?
A

B

C

D

Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi vật đang chuyển động thẳng, theo chiều dương, nếu đổi chiều chuyển động thì trong khoảng thời gian chuyển động ngược chiều đó đồ thị độ dịch chuyển – thời gian có dạng nào sau đây?
A

B

C

D

Câu 5
Xem chi tiết →Chọn câu SAI.
Một người đi bộ trên một con đường thẳng. Cứ đi được 10 m thì người đó lại nhìn đồng hồ và đo khoảng thời gian đã đi. Kết quả đo được ghi trong bảng sau:
Lần
1
2
3
4
5
6
7
8
9
d (m)
10
10
10
10
10
10
10
10
10
t(s)
8
8
10
10
12
12
12
14
14
Một người đi bộ trên một con đường thẳng. Cứ đi được 10 m thì người đó lại nhìn đồng hồ và đo khoảng thời gian đã đi. Kết quả đo được ghi trong bảng sau:
Lần
1
2
3
4
5
6
7
8
9
d (m)
10
10
10
10
10
10
10
10
10
t(s)
8
8
10
10
12
12
12
14
14
A
Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10 m lần thứ 1 là 1,25 m/s.
B
Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10 m lần thứ 3 là 1,00 m/s.
C
Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10 m lần thứ 5 là 0,83 m/s.
D
Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 0,91 m/s.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Chuyển động của một xe máy được mô tả bởi đồ thị

Xác định tốc độ và vận tốc của xe trong 20 s đầu tiên.

Xác định tốc độ và vận tốc của xe trong 20 s đầu tiên.
A
1 m/s và 1 m/s.
B
1 m/s và 2 m/s.
C
2 m/s và 1 m/s.
D
-1 m/s và 2 m/s.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Chọn câu đúng:
A
Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng cho biết độ lớn vận tốc chuyển động.
B
Vận tốc có giá trị bằng hệ số góc (độ dốc) của đường biểu diễn trong đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng.
C
Hệ số góc (độ dốc) của đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng được tính bằng công thức \(\frac{{\Delta {\rm{d}}}}{{\Delta {\rm{t}}}}\).
D
Cả A, B, C đều đúng.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hai vật chuyển động thẳng có đồ thị độ dịch chuyển – thời gian như hình dưới, vật 1 biểu diễn bằng đường màu xanh, vật 2 biểu diễn bằng đường màu đỏ. Kết luận nào sau đây đúng?


A
Hai vật đều là vật chuyển động thẳng đều.
B
Hai vật có cùng vận tốc.
C
Hai vật có cùng độ dịch chuyển.
D
Vật 1 đứng yên, vật 2 chuyển động thẳng.
Câu 9
Xem chi tiết →Một chuyển động thẳng đều có đồ thị độ dịch chuyển – thời gian như hình vẽ. Tìm kết luận sai mà một học sinh đã suy ra từ đồ thị.


A
Vật chuyển động ngược chiều dương.
B
Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng cho biết độ lớn vận tốc chuyển động.
C
Ở thời điểm \({{\rm{t}}_{\rm{1}}}\)thì vật dừng lại.
D
Vật đi được quãng đường có chiều dài \({x_0}\)tính từ thời điểm ban đầu đến thời điểm t1.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một người đang bơi trong một bể bơi dài 50 m. Trong 20 giây cuối cùng, vận tốc của người đó là bao nhiêu?


A
2 m/s.
B
– 2 m/s.
C
– 1 m/s.
D
1 m/s.
Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi