Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
10
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →Bắn một electron với vận tốc đầu rất nhỏ vào một điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song với các đường sức điện (hình dưới). Electron được tăng tốc trong điện trường. Ra khỏi điện trường, nó có vận tốc bằng 107 m/s. Tính hiệu điện thế giữa UAB giữa hai bản. Điện tích của electron -1,6.10-19 C. Khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg.


A
284 V.
B
-284 V.
C
-248 V.
D
248 V.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu, cách nhau 2 cm, cường độ điện trường giữa hai bản là 3.103 V/m. Một hạt mang điện q = 1,5.10-2 C di chuyển từ bản dương sang bản âm với vận tốc ban đầu bằng 0, khối lượng của hạt mang điện là 4,5.10-6 g. Vận tốc của hạt mang điện khi đập vào bản âm là
A
4.10^4 m/s.
B
2.10^4 m/s.
C
6.10^4 m/s.
D
10^5 m/s.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của điện trường đều?
A
cường độ điện trường có hướng như nhau tại mọi điểm.
B
cường độ điện trường có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
C
cường độ điện trường có độ lớn giảm dần theo thời gian.
D
đường sức điện là những đường thẳng song song, cách đều.
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 mg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy g = 10 m/s^2.
A
8,3.10^-11 C.
B
8,0.10^-10 C.
C
3,8.10^-11 C.
D
8,9.10^-11 C.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Nối hai cực của nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 50 V lên hai bản của tụ điện phẳng có khoảng cách giữa hai bản tụ bằng 5 cm. Trong vùng không gian giữa hai bản tụ, 1 proton có điện tích 1,6.10-19 C và khối lượng 1,67.10-27 kg chuyển động từ điểm M cách bản âm của tụ điện 6 cm đến điểm N cách bản âm của tụ 2 cm. Biết tốc độ của proton tại M bằng 105 m/s. Tốc độ của proton tại N bằng
A
1,33.10^5 m/s.
B
3,57.10^5 m/s.
C
1,73.10^5 m/s.
D
1,57.10^6 m/s.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện phẳng bằng U = 300 V. Một hạt bụi nằm cân bằng giữa hai bản tụ điện và cách bản dưới của tụ điện d1 = 0,8 cm. Hỏi trong bao nhiêu lâu hạt bụi sẽ rơi xuống mặt bản tụ, nếu hiệu điện thế giữa hai bản giảm đi một lượng ΔU = 60 V.
A
t = 0,9 s.
B
t = 0,19 s.
C
t = 0,09 s.
D
t = 0,29 s.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Một quả câu tích điện có khối lượng 0,1 g nằm cân bằng giữa hai bản tụ điện phẳng đứng cạnh nhau d = 1 cm. Khi hai bản tụ được nối với hiệu điện thế U = 1000 V thì dây treo quả cầu lệch khỏi phương thẳng đứng một góc a = 10°. Điện tích của quả cầu bằng
A
q = 1,76.10^-9 C
B
q = 1,31.10^-9 C
C
q = 1,13.10^-9 C
D
q = 1,76.10^-10 C
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Phát biểu nào sau đây không phải đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt trong điện trường đều là:
A
Điểm đặt tại điện tích điểm.
B
Phương song song với các đường sức điện.
C
Ngược chiều với vectơ cường độ điện trường.
D
Độ lớn F = qE.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 50 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
A
5000 V/m.
B
1250 V/m.
C
2500 V/m.
D
1000 V/m.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường có độ lớn bằng 100 V/m. Vận tốc ban đầu của electron là 3.105 m/s, khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg. Từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi có vận tốc bằng 0 thì electron đã đi được quãng đường
A
5,12 mm.
B
2,56 mm.
C
5,12 m.
D
0,256 m.
Hiển thị 10 trên 10 câu hỏi