Lớp 11

11 câu Trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức Bài 7: Bài tập về chuyển hóa năng lượng trong dao động điều hòa (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

11

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong các phát biểu sau về năng lượng trong dao động điều hòa, ý nào đúng, ý nào sai?
a
Năng lượng toàn phần của một vật dao động điều hòa luôn không đổi theo thời gian.
Đúng
Sai
b
Tại vị trí cân bằng của vật dao động điều hòa, thế năng của vật đạt giá trị cực đại.
Đúng
Sai
c
Khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi, năng lượng toàn phần của dao động tăng gấp bốn lần.
Đúng
Sai
d
Động năng của vật dao động điều hòa tại vị trí cân bằng bằng 0.
Đúng
Sai
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong các phát biểu sau về năng lượng của vật dao động điều hòa, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a
Cơ năng của một vật dao động điều hòa biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.
Đúng
Sai
b
Cơ năng của một vật dao động điều hòa bằng động năng của vật tại vị trí cân bằng.
Đúng
Sai
c
Cơ năng của một vật dao động điều hòa bằng tổng động năng và thế năng của vật.
Đúng
Sai
d
Trong mỗi chu kì dao động, có 2 lần động năng bằng thế năng.
Đúng
Sai
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →
Một vật có khối lượng 100g dao động điều hoà có đồ thị động năng như hình vẽ. Tại thời điểm t = 0 vật có gia tốc âm, lấy \({\pi ^2} = 10\).



Xét các phát biểu sau:
a
Động năng cực đại của vật có giá trị \(320.10^{-3} J\)
Đúng
Sai
b
Tại thời điểm ban đầu, \(W_t = 3W_d\)
Đúng
Sai
c
Cơ năng của vật có giá trị \(320.10^{-3} J\)
Đúng
Sai
d
Tần số góc của dao động \(\omega = \frac{10\pi}{3} rad/s\)
Đúng
Sai
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Hai chất điểm có khối lượng lần lượt là m1, m2 dao động điều hòa cùng phương cùng tần số. Đồ thị biểu diễn động năng của m1 và thế năng của m2 theo li độ như hình vẽ.

a
Hai vật dao động với cùng biên độ
Đúng
Sai
b
Năng lượng dao động của hai vật là bằng nhau
Đúng
Sai
c
Trong một chu kì, có 2 thời điểm động năng vật 1 bằng với thế năng vật 2
Đúng
Sai
d
\(\frac{{{A_1}}}{{{A_2}}} = \frac{2}{3}\)
Đúng
Sai
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m, dao động điều hòa với biên độ A = 0,1 m. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi viên bi cách vị trí cân bằng một khoảng x = 6 cm thì động năng của con lắc bằng bao nhiêu Jun?
Nhập đáp án:
...
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Một con lắc lò xo gồm quả cầu nhỏ khối lượng 1 kg và lò xo có độ cứng 50 N/m. Con lắc dao động điều hòa trên phương nằm ngang. Tại thời điểm vận tốc của quả cầu là 0,2 m/s thì gia tốc của nó là -\(\sqrt{3}\) m/s². Cơ năng của con lắc là bao nhiêu Jun?
A
0,05
B
0,04
C
0,06
D
0,08
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ dao động điều hòa. Khi vật có động năng 0,01 J thì nó cách vị trí cân bằng 1 cm. Hỏi khi nó có động năng 0,005 J thì nó cách vị trí cân bằng bao nhiêu centimet? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 sau dấu phẩy)
A
1,00 cm
B
1,41 cm
C
1,73 cm
D
2,00 cm
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Một con lắc đơn có chiều dài 1 m, khối lượng 100 g dao động trong mặt phẳng thẳng đứng tại nơi có g = 10 m/s^2. Lấy mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Bỏ qua mọi ma sát. Khi sợi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 30 độ thì tốc độ của vật nặng là 0,3 m/s. Cơ năng của con lắc đơn là bao nhiêu Jun? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 sau dấu phẩy)
Nhập đáp án:
...
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Một vật có khối lượng 1 kg dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng. Đồ thị dao động của thế năng của vật như hình vẽ. Cho π² = 10. Biên độ dao động của vật là bao nhiêu centimet?

A
10 cm
B
15 cm
C
20 cm
D
5 cm
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Một học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài của con lắc. Từ kết quả thí nghiệm, học sinh này vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \(T^2\) vào chiều dài \(l\) của con lắc như hình vẽ. Học sinh này đo được góc hợp bởi giữa đường thẳng đồ thị với trục Ol là \(\alpha = 76,1^0\). Lấy \(\pi \approx 3,14\). Theo kết quả thí nghiệm của học sinh này thì gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm bằng bao nhiêu \(m/s^2\)? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 sau dấu phẩy)

Nhập đáp án:
...

Hiển thị 10 trên 11 câu hỏi