Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
12
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Tính khoảng cách giữa hai điểm ở hai đầu của một ao cá nhà bác An. Biết khoảng cách từ chỗ bác An đứng đến hai đầu ao lần lượt là 700 m và 900 m và bác An quan sát nhìn hai điểm này dưới một góc 60° như hình vẽ.


...
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Từ vị trí điểm C người ta quan sát một cây cao (như hình vẽ).

Biết BC = 5 m, \(\widehat {ACB} = 45^\circ ,\widehat {CBA} = 50^\circ \). Chiều cao của cây bằng bao nhiêu?

Biết BC = 5 m, \(\widehat {ACB} = 45^\circ ,\widehat {CBA} = 50^\circ \). Chiều cao của cây bằng bao nhiêu?
A
3,55 m
B
4,25 m
C
2,85 m
D
5,12 m
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Khoảng cách từ A đến B không thể đo trực tiếp vì phải qua một đầm lầy nên người ta làm như sau: Xác định một điểm C sao cho ta đo được AC = 15 m, BC = 21 m và \(\widehat {ACB} = 80^\circ \). Khoảng cách AB gần nhất với kết quả nào dưới đây?
A
20 m;
B
24 m;
C
30 m;
D
34 m.
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Để xác định chiều cao của một tòa tháp mà không cần lên đỉnh của tòa nhà người ta làm như sau: đặt giác kế thẳng đứng cách chân tháp một khoảng AB = 55 m, chiều cao của giác kế là OA = 2 m.
Quay thanh giác kế sao cho khi ngắm theo thanh ta nhìn thấy đỉnh C của tháp. Đọc trên giác kế số đo góc \(\widehat {COD} = 60^\circ \).

Chiều cao của ngọn tháo gần nhất với giá trị nào sau đây?
Quay thanh giác kế sao cho khi ngắm theo thanh ta nhìn thấy đỉnh C của tháp. Đọc trên giác kế số đo góc \(\widehat {COD} = 60^\circ \).

Chiều cao của ngọn tháo gần nhất với giá trị nào sau đây?
A
87 m;
B
90 m;
C
97 m;
D
100 m.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Từ hai điểm A và B của một tòa nhà, người ta quan sát điểm pháo hoa nổ. Biết rằng AB = 120 m, phương nhìn AC tạo với phương ngang một góc 45°, phương nhìn BC tạo với phương ngang góc 15°30'.

Hỏi điểm pháo hoa nổ cao so với mặt đất gần với giá trị nào sau đây?

Hỏi điểm pháo hoa nổ cao so với mặt đất gần với giá trị nào sau đây?
A
166 m;
B
266 m;
C
250 m;
D
300 m.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Hai chiếc tàu thủy M và N cách nhau 500 m. Từ M và N thẳng hàng với chân A của tháp hải đăng AB ở trên bờ biển, người ta thấy chiều cao AB của tháp dưới một góc \(\widehat {AMB} = 30^\circ \); \(\widehat {ANB} = 45^\circ \).

Tính chiều cao AB của tháp.

Tính chiều cao AB của tháp.
A
638 m
B
368 m
C
386 m
D
683 m
Câu 7
Xem chi tiết →Người ta muốn xây dựng một tuyến đường hầm qua một ngọn núi để các em vùng cao đi học được dễ hơn (như hình dưới).

Độ dài đường hầm AB gần với kết quả nào dưới đây nhất?

Độ dài đường hầm AB gần với kết quả nào dưới đây nhất?
A
1 840 m;
B
4 180 m;
C
1 480 m;
D
4 810 m.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Để làm đường điện dây cao thế ở Hà Giang từ vị trí bản A đến bản B, người ta phải tránh một ngọn núi nên người ta phải nối thẳng đường dây từ bản A đến bản C dài 12 km rồi nối từ bản C đến bản B dài 8 km. Qua đo đạc người ta xác định được \(\widehat {ABC} = 65^\circ \). Hỏi so với việc nối thẳng từ bản A đến bản B, người ta tốn thêm bao nhiêu tiền, biết mỗi km dây có giá 150 000 đồng.
A
1 050 000 đồng;
B
1 500 000 đồng;
C
5 100 000 đồng;
D
1 005 000 đồng.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Một người đi tàu điện từ trạm A đến trạm B. Khi đứng ở trạm A, người đó nhìn thấy một tháp C. Hướng nhìn từ người đó đến tháp tạo với hướng đi của tàu một góc 60°. Khi xe dừng ở trạm B, người đó vẫn thấy được tháp C, hướng nhìn từ người đó đến tháp ngược với hướng đi của tàu một góc 45°. Biết rằng đoạn đường tàu đi từ trạm A đến trạm B dài 10 km.

Khoảng cách từ trạm A đến tháp C là:

Khoảng cách từ trạm A đến tháp C là:
A
−5 + 5\(\sqrt 3 \) km;
B
−10 + 10\(\sqrt 3 \) km;
C
−10 + 5\(\sqrt 3 \) km;
D
−5 + 10\(\sqrt 3 \) km.
Câu 10
Xem chi tiết →Từ vị trí A, người ta quan sát một cây thông. Biết AH = 5 m, HB = 15 m, \(\widehat {BAC} = 45^\circ \).

Chiều cao của cây bằng:

Chiều cao của cây bằng:
A
12,5 m;
B
13,5 m;
C
14,5 m;
D
15,5 m.
Hiển thị 10 trên 12 câu hỏi