Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
12
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1
Xem chi tiết →Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B cách A 10 km; rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Kết luận nào dưới đây là đúng?
A
Quãng đường mà ô tô đó đi được là 0 km. Độ dịch chuyển là 0 km.
B
Quãng đường mà ô tô đó đi được là 20 km. Độ dịch chuyển là 0 km.
C
Quãng đường mà ô tô đó đi được là 20 km. Độ dịch chuyển là 20 km.
D
Quãng đường mà ô tô đó đi được là 0 km. Độ dịch chuyển là 20 km.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A, B và C. Cho AB = 200 m, BC = 300 m. Một người xuất phát từ A qua B đến C rồi quay lại B và dừng lại ở B. Hỏi quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người này trong cả chuyến đi là bao nhiêu? Chọn gốc tọa độ tại A.
A
s = 800 m và d = 200m.
B
s = 200 m và d = 200m.
C
s = 500 m và d = 200m.
D
s = 800 m và d = 300m.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Quãng đường là một đại lượng:
A
Vô hướng, có thể âm.
B
Vô hướng, bằng 0 hoặc luôn dương.
C
Vectơ vì vừa có hướng và vừa có độ lớn.
D
Vectơ vì có hướng.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A là nhà, B là siêu thị và C là trạm xăng. Cho AB = 300 m, BC = 200 m. Một người xuất phát từ nhà qua siêu thị đến trạm xăng rồi quay lại siêu thị và dừng lại ở đây. Hỏi quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người này trong cả quá trình chuyển động?
A
s = 500 m và d = 200 m.
B
s = 700 m và d = 300 m.
C
s = 300 m và d = 200 m.
D
s = 200 m và d = 300 m.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A, B và C. Cho AB = 200 m, BC = 300 m. Một người xuất phát từ A qua B đến C. Hỏi quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người này trong cả chuyến đi là bao nhiêu?
A
s = 500 m và d = 500 m.
B
s = 200 m và d = 200 m.
C
s = 500 m và d = 200 m.
D
s = 200 m và d = 300 m.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng nam 4 km rồi quay sang hướng đông 3 km. Xác định quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của ô tô.
A
s = 13 km, d = 5 km.
B
s = 13 km, d = 13 km.
C
s = 13 km, d = 3 km.
D
s = 13 km, d = 9 km.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Câu nào sau đây là đúng khi nói về quãng đường đi được của một vật?
A
Quãng đường là một đại lượng vectơ, có hướng là hướng của dịch chuyển của vật.
B
Quãng đường là một đại lượng vectơ; có thể âm, dương hoặc bằng 0.
C
Quãng đường là đại lượng vô hướng, là độ dài quỹ đạo của chuyển động.
D
Quãng đường là đại lượng vô hướng, có thể âm.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong hình dưới đây, người đi ô tô (1), người đi bộ (2) và người đi xe máy (3) đều khởi hành từ cùng một vị trí để đi đến vị trí được đánh dấu. Sắp xếp quãng đường đi được của ba chuyển động ở hình trên theo thứ tự tăng dần?


A
Quãng đường 1, Quãng đường 2, Quãng đường 3.
B
Quãng đường 1, Quãng đường 3, Quãng đường 2.
C
Quãng đường 2, Quãng đường 1, Quãng đường 3.
D
Quãng đường 2, Quãng đường 3, Quãng đường 1.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Một người lái mô tô đi thẳng 3 km theo hướng tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng nam 2 km rồi quay sang hướng đông 3 km. Xác định quãng đường đi được của người đó?
A
5 km.
B
6 km.
C
8 km.
D
3 km.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Hai người đi xe đạp từ A đến C. Người thứ nhất đi theo đường từ A đến B, rồi từ B đến C. Người thứ hai đi thẳng từ A đến C. Cả hai đều về đích một lúc.

Độ dịch chuyển của người thứ nhất và quãng đường của người thứ hai là:

Độ dịch chuyển của người thứ nhất và quãng đường của người thứ hai là:
A
2 km; 2 km.
B
2,8 km; 2,8 km.
C
4 km; 2,8 km.
D
6 km; 2 km.
Hiển thị 10 trên 12 câu hỏi