Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
12
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →Ô tô khối lượng 4 tấn đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau khi đi thêm được 50 m thì đạt vận tốc 15 m/s. Tính lực kéo của động cơ trong khoảng thời gian tăng tốc, biết hệ số ma sát trượt của mặt đường là 0,05 và g = 10 m/s2.
A
10 000 N.
B
1000 N.
C
2000 N.
D
20 000 N.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Một vật có khối lượng m = 10 kg, chịu tác dụng của lực kéo FK hợp với phương ngang một góc 300 và lực ma sát có hệ số ma sát µ = 0,2. Lấy g = 10m/s2. Biết vật chuyển động nhanh dần trên mặt ngang không vận tốc đầu, sau khi đi được 100 m vật đạt vận tốc 20 m/s. Lực kéo tác dụng lên vật có độ lớn là:
A
44,1 N.
B
41,4 N.
C
14,4 N.
D
11,4 N.
Câu 3
Xem chi tiết →Tác dụng vào vật có khối lượng 2 kg đang nằm yên một lực 2 N. Sau 2 s kể từ lúc chịu tác dụng của lực, vật đi được quãng đường là bao nhiêu và tính vận tốc vật đạt được khi đó? Bỏ qua ma sát giữa vật và sàn, lấy g = 10 m/s2.
A
2 m và 2 m/s.
B
2 m và 1 m/s.
C
1 m và 2 m/s.
D
1 m và 1 m/s.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 7,5 kg làm vật thay đổi tốc độ từ 8 m/s đến 3 m/s trong khoảng thời gian 2 s nhưng vẫn giữ nguyên chiều chuyển động. Lực tác dụng vào vật có giá trị là:
A
18,75 N.
B
-18,75 N.
C
20,5 N.
D
-20,5 N.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Một vật chuyển động trong không khí, trong nước hoặc trong chất lỏng nói chung đều sẽ chịu tác dụng của lực cản. Xét một viên bi thép có khối lượng 1 g đang ở trạng thái nghỉ được thả rơi trong dầu. Người ta khảo sát chuyển động của viên bi trong dầu và vẽ đồ thị tốc độ theo thời gian của viên bi như Hình 10.2. Cho biết lực đẩy Archimecdes có độ lớn là FA=1,2.10−3N và lấy g = 9,8 m/s2. Độ lớn lực cản của dầu tác dụng lên viên bi sau thời điểm t2 là:


A
8,6.10^{-3} N
B
8,7.10^{-3} N
C
8,8.10^{-3} N
D
8,9.10^{-3} N
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một ngọn đèn có khối lượng m = 1 kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Lấy g = 9,8 m/s2. Dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất là 8 N. Nếu treo ngọn đèn này vào một đầu dây thì
A
lực căng sợi dây là 9 N và sợi dây sẽ bị đứt.
B
lực căng sợi dây là 9,8 N và sợi dây sẽ bị đứt.
C
lực căng sợi dây là 9,8 N và sợi dây không bị đứt.
D
lực căng sợi dây là 4,9 N và sợi dây không bị đứt.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho một vật có khối lượng 10 kg đặt lên mặt sàn nằm ngang. Một người tác dụng một lực 30 N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn có giá trị 0,2. Lấy giá trị của gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Tính gia tốc của vật.
A
9,8 m/s2.
B
1,04 m/s2.
C
0,47 m/s2.
D
0,2 m/s2.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Xét một tảng băng có phần thể tích chìm dưới nước khoảng 90%. Hãy ước tính khối lượng riêng của tảng băng, biết khối lượng riêng của nước biển là 1 020 kg/m3.
A
918 kg/m³.
B
891 kg/m³.
C
981 kg/m³.
D
819 kg/m³.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Một vật có trọng lượng riêng 22 000 N/m3. Treo vật vào một lực kế rồi nhúng vật ngập trong nước thì lực kế chỉ 30 N. Hỏi nếu treo vật ở ngoài không khí thì lực kế chỉ bao nhiêu? Lấy trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3.
A
45 N.
B
50 N.
C
55 N.
D
60 N.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Một vật khối lượng 5 kg được ném thẳng đứng hướng xuống với vận tốc ban đầu 2 m/s từ độ cao 24 m. Vật này rơi chạm đất sau 3 s sau khi ném. Cho biết lực cản không khí tác dụng vào vật không đổi trong quá trình vật chuyển động. Lấy g = 10 m/s^2. Tính lực cản của không khí tác dụng vào vật.
A
15 N.
B
20 N.
C
25 N.
D
30 N.
Hiển thị 10 trên 12 câu hỏi