Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
12
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Chọn câu đúng khi nói về đường đẳng nhiệt trong hệ trục tọa độ (pOV).
A
Là một đường cong hyperbol biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi.
B
Là đường thẳng song song với trục OV biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất và thể tích.
C
Là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
D
Là đường biểu diễn mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Một bình chứa 10 lít khí ở áp suất 2 atm. Người ta nén khí trong bình đến áp suất 4 atm. Nhiệt độ lượng khí trong toàn bộ quá trình là không đổi. Thể tích của khí sau khi nén là bao nhiêu?
A
0,5 lít.
B
5 lít.
C
1,5 lít.
D
1 lít.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Xét quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một lượng khí xác định. Để tăng thể tích của lượng khí lên 10% thì áp suất của lượng khí đó thay đổi như thế nào?
A
Áp suất giảm 9,1%
B
Áp suất tăng 9,1%
C
Áp suất giảm 1,9%.
D
Áp suất tăng 1,9%.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Một chất khí chiếm thể tích 250 ml ở áp suất 750 mmHg và 25 °C. Cần phải tăng áp suất thêm bao nhiêu để giảm thể tích khí xuống 200 ml ở cùng nhiệt độ?
A
1875 mmHg.
B
18,75 mmHg.
C
187,5 mmHg.
D
1,875 mmHg.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Một quả bóng đá có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 105 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125 cm3 không khí. Biết trước khi bơm, trong bóng có không khí ở áp suất 105 Pa và nhiệt độ không đổi trong thời gian bơm. Áp suất không khí trong quả bóng sau 20 lần bơm bằng
A
5.10^5 Pa.
B
2,5.10^5 Pa.
C
2.10^5 Pa.
D
7,5.10^5 Pa.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít đến thể tích 6 lít thì thấy áp suất tăng lên một lượng 40 kPa. Áp suất ban đầu của khí là
A
20 kPa.
B
40 kPa.
C
80 kPa.
D
60 kPa.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Trong các hệ thức sau đây hệ thức nào không phù hợp với định luật Boyle?
A
\(p \sim \frac{1}{V}\)
B
\(p_1V_1 = p_2V_2\)
C
\(V \sim \frac{1}{p}\)
D
\(V \sim p\)
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Một ống thủy tinh hình trụ có chiều dài 1 m, một đầu để hở và một đầu được bịt kín. Nhúng ống thủy tinh đó vào trong nước theo hướng thẳng đứng sao cho đầu được bịt kín hướng lên trên (như hình vẽ). Người ta quan sát thấy mực nước trong ống thấp hơn mực nước ngoài ống là 40 cm. Cho biết trọng lượng riêng của nước là d = 10000 N/m3 áp suất khí quyển là p0 = 1,013.105 N/m2 và nhiệt độ trong nước là không thay đổi. Chiều cao của cột nước trong ống là


A
14 cm.
B
60 cm.
C
38 cm.
D
20 cm.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái trong đó
A
nhiệt độ được giữ không đổi.
B
áp suất được giữ không đổi.
C
thể tích được giữ không đổi.
D
áp suất và thể tích được giữ không đổi.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Một bơm xe đạp hình trụ có đường kính trong là 3 cm. Người ta dùng ngón tay bịt kín đầu vòi bơm và ấn pit-tông từ từ để nén không khí trong bơm sao cho nhiệt độ không thay đổi. Lấy áp suất khí quyển là p0 = 105 Pa. Lực tác dụng lên pit-tông khi thể tích của không khí trong bơm giảm đi 4 lần là
A
415 N.
B
154 N.
C
352 N.
D
282 N.
Hiển thị 10 trên 12 câu hỏi