Lớp 10

12 Bài tập về định luật bảo toàn động lượng có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

12

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một xe ô tô có khối lượng m1=5 tấn chuyển động thẳng với vận tốc v1=4m/s, đến tông và dính vào một xe gắn máy đang đứng yên có khối lượng m2=250kg. Tính vận tốc của các xe? (Chọn đáp án gần đúng nhất)
A
3,2 m/s.
B
3,4 m/s.
C
3,6 m/s.
D
3,8 m/s.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một khẩu đại bác có khối lượng 4 tấn (không tính khối lượng đạn), bắn đi một viên đạn theo phương ngang có khối lượng 10 kg với vận tốc 400 m/s. Coi như lúc đầu, hệ đại bác và đạn đứng yên. Tốc độ giật lùi của đại bác ngay sau đó bằng
A
3 m/s.
B
2 m/s.
C
4 m/s.
D
1 m/s.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →
Một viên đạn đang bay với vận tốc 10 m/s thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất, chiếm 60% khối lượng của viên đạn và tiếp tục bay theo hướng cũ với vận tốc 25 m/s. Tốc độ và hướng chuyển động của mảnh thứ hai là:
A
12,5 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.
B
12,5 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.
C
6,25 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.
D
6,25 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một vật 0,6 kg chuyển động với vận tốc 5 m/s không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang thì va chạm vào vật thứ hai có khối lượng 200 g đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật dính làm một. Tìm vận tốc của hai vật sau va chạm?
A
3 m/s.
B
3,75 m/s.
C
4 m/s.
D
4,75 m/s.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nếu một xe đẩy va chạm hoàn toàn mềm với một xe đẩy đứng yên có khối lượng gấp đôi, thì chúng sẽ di chuyển bằng
A
một nửa vận tốc ban đầu.
B
một phần ba vận tốc ban đầu.
C
gấp đôi vận tốc ban đầu.
D
gấp ba lần vận tốc ban đầu.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nếu tổng động năng và tổng động lượng của hệ gồm hai vật bằng không sau va chạm thì va chạm giữa hai vật là:
A
hoàn toàn đàn hồi.
B
hoàn toàn mềm.
C
bảo toàn.
D
không được bảo toàn.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hình 4.1 cho thấy hai quả cầu giống hệt nhau sắp xảy ra va chạm. Các quả cầu dính vào nhau sau khi va chạm. Xác định tốc độ của các quả cầu và hướng dịch chuyển của chúng sau va chạm.

Hình 4.1 cho thấy hai quả cầu giống hệt nhau sắp xảy ra va chạm. Các quả cầu dính vào nhau sau khi va chạm. Xác định tốc độ của các quả cầu và hướng dịch chuyển của chúng sau va chạm. A. Tốc độ của các quả cầu là 3,5 m/s và chuyển động cùng hướng ban đầu. B. Tốc độ của các quả cầu là 3,5 m/s và chuyển động ngược hướng ban đầu. C. Tốc độ của các quả cầu là 4 m/s và chuyển động cùng hướng ban đầu. D. Tốc độ của các quả cầu là 3 m/s và chuyển động cùng hướng ban đầu. (ảnh 1)
A
Tốc độ của các quả cầu là 3,5 m/s và chuyển động cùng hướng ban đầu.
B
Tốc độ của các quả cầu là 3,5 m/s và chuyển động ngược hướng ban đầu.
C
Tốc độ của các quả cầu là 4 m/s và chuyển động cùng hướng ban đầu.
D
Tốc độ của các quả cầu là 3 m/s và chuyển động cùng hướng ban đầu.
Câu 8
Xem chi tiết →
Trong một vụ va chạm hoàn toàn đàn hồi, động lượng và năng lượng
A
không được bảo toàn.
B
được bảo toàn.
C
trở thành bằng không sau va chạm.
D
bằng nhau trước va chạm.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Vật A có khối lượng 400 g chuyển động với tốc độ 5,0 m/s đến va chạm với vật B có khối lượng 300 g đang chuyển động theo chiều ngược lại với tốc độ 7,5 m/s. Sau va chạm vật A bật ngược trở lại với tốc độ 2,5 m/s. Tính vận tốc của vật B.
A
Vật B chuyển động cùng chiều ban đầu của nó, với tốc độ 7,5 m/s.
B
Vật B chuyển động ngược chiều ban đầu của nó, với tốc độ 7,5 m/s.
C
Vật B chuyển động cùng chiều ban đầu của nó, với tốc độ 2,5 m/s.
D
Vật B chuyển động ngược chiều ban đầu của nó, với tốc độ 2,5 m/s.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một viên đạn có khối lượng m1 = 10 g bay với vận tốc v1 = 500 m/s đến cắm vào một xe cát có khối lượng m2 = 1000 kg đang chuyển động cùng chiều với vận tốc v2 = 36 km/h. Sau va chạm, xe cát và đạn chuyển động với vận tốc bao nhiêu? (Coi va chạm là va chạm mềm)
A
-14,85 m/s.
B
148,5 m/s.
C
14,85 m/s.
D
-1,485 m/s.

Hiển thị 10 trên 12 câu hỏi