Lớp 11

12 bài tập về phản ứng của alk - 1 - yne với AgNO3 trong NH3 có lời giải

Môn thi

Hóa học

Thời gian

50 phút

Số câu

12

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho 3,7185 lít hydrocarbon X (đkc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là
A
C4H4.
B
C3H4.
C
C4H6.
D
C2H2.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Hỗn hợp khí X gồm ethylene và propyne. Cho a mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2. Giá trị của a là
A
0,02.
B
0,04.
C
0,22.
D
0,24.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Dẫn V lít (đkc) acetylene qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy thu được 60 gam kết tủa. Giá trị V là
A
6,1975 lít.
B
12,395 lít.
C
3,09875 lít.
D
11,1887 lít.
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Biết 1 mol hydrocarbon X đốt cháy cho ra 5 mol CO2 và 1mol X phản ứng với 2 mol AgNO3 /NH3. Công thức cấu tạo của X là
A
CH2=CH-CH2-C≡CH.
B
CH2=CH-CH=CH-CH3.
C
HC≡C-CH2-C≡CH.
D
CH2=C=CH-CH2-CH3.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đốt cháy hoàn toàn 2,479 lít hydrocarbon X thu được 7,437 lít CO2 (đkc), biết X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra kết tủa Y. Công thức cấu tạo của X là
A
CH3-CH=CH2.
B
CH≡CH.
C
CH3-C≡CH.
D
CH2=CH-C≡CH.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Đốt cháy hoàn toàn m gam alkyne A bằng O2 vừa đủ thu được 24,79 lít CO2 (đkc). Mặt khác, dẫn m gam A qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 35 gam kết tủa. Công thức phân tử của A là
A
C7H12.
B
C8H14.
C
C5H8.
D
C6H10.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Dẫn 7,437 lít một alkyne X qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy thu được 44,1 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là
A
C2H2.
B
C4H6.
C
C5H8.
D
C3H4.
Câu 8Vận dụng cao
Xem chi tiết →
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2. Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là
A
\(CH \equiv C - C{H_3},C{H_2} = C = C = C{H_2}.\)
B
\(C{H_2} = C = C{H_2},C{H_2} = CH - C \equiv CH.\)
C
\(CH \equiv C - C{H_3},C{H_2} = CH - C \equiv CH.\)
D
\(C{H_2} = C = C{H_2},C{H_2} = C = C = C{H_2}.\)
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Dẫn 4,4622 lít (đkc) hỗn hợp khí A gồm C2H2, C2H4, CH4 lần lượt qua bình 1 chứa dung dịch AgNO3 trong NH3 rồi qua bình 2 chứa dung dịch Br2 dư trong CCl4. Ở bình 1 có 7,2 gam kết tủa, khối lượng bình 2 tăng thêm 1,68 gam. Thể tích các khí trong hỗn hợp A lần lượt là
A
0,7437 lít; 1,4874 lít; 2,2311 lít.
B
0,762 lít; 0,7437 lít; 2,688 lít.
C
2,2311 lít; 0,896 lít; 1,12 lít.
D
1,4874 lít; 2,2311 lít; 0,7437 lít.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Hỗn hợp X gồm propyne và một alkyne A có tỉ lệ mol 1:1. Lấy 0,3 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được 46,2 gam kết tủa. A là
A
But - 1- yne.
B
But - 2 – yne.
C
Acetylene.
D
Pent - 1- yne.

Hiển thị 10 trên 12 câu hỏi