Lớp 10

12 Bài tập Xác định các cạnh và góc chưa biết trong tam giác (có lời giải)

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

12

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 112^\circ \), AC = 7 và AB = 10. Tính độ dài của cạnh BC và các góc B, C của tam giác đó.
...
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 63^\circ \), \(\widehat B = 87^\circ \), BC = 15. Tính độ dài cạnh AB, AC của tam giác đó.
Nhập đáp án:
...
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tam giác ABC có a = 4, b = 6 và cosC = \(\frac{2}{3}\). Giá trị của c bằng:
A
\(3\sqrt 5 \);
B
\(2\sqrt 5 \);
C
\(5\sqrt 2 \);
D
\(5\sqrt 3 \).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tam giác DEF có DE = 4 cm; DF = 5 cm và EF = 3 cm. Số đo của của góc D gần nhất với giá trị nào dưới đây?
A
78,63°;
B
78,36°;
C
63,78°;
D
36,87°.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 60^\circ \), \(\widehat B = 45^\circ \), b = 4. Tính cạnh a.
A
\(2\sqrt 6 \);
B
\(3\sqrt 6 \);
C
\(6\sqrt 2 \);
D
\(6\sqrt 3 \).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tam giác nhọn MNP có \(\widehat N = 60^\circ \); MP = 8 cm; MN = 5 cm. Số đo của góc M gần nhất với giá trị:
A
85°;
B
86°;
C
87°;
D
88°.
Câu 7
Xem chi tiết →
Cho tam giác ABC biết AB = 4, BC = 6, \(\widehat B = 120^\circ \). Độ dài cạnh AC là
A
\(2\sqrt {19} \);
B
\(2\sqrt 9 \);
C
\(19\sqrt 2 \);
D
\(9\sqrt 2 \).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tam giác ABC có BC = 5, CA = 6, AB = 7. Côsin của góc có số đo lớn nhất trong tam giác đã cho là
A
\(\frac{2}{5}\);
B
\(\frac{1}{5}\);
C
\( - \frac{1}{5}\);
D
\( - \frac{2}{5}\).
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 120^\circ \), AB = 1, AC = 2. Trên tia CA kéo dài lấy điểm D sao cho BD = 2. Tính AD.
A
\(\frac{{1 + \sqrt {13} }}{2}\);
B
\(\frac{1}{2}\);
C
\(\frac{{1 + 2\sqrt {13} }}{2}\);
D
\(\frac{{2 + \sqrt {13} }}{2}\).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho góc xOy bằng 60°. Gọi A và B là hai điểm di động lần lượt trên Ox và Oy sao cho AB = \(4\sqrt 3 \). Tính độ dài đoạn OA để OB có độ dài lớn nhất.
A
\(4\sqrt 3 \);
B
\(3\sqrt 3 \);
C
3;
D
4.

Hiển thị 10 trên 12 câu hỏi