Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
12
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nói về thế năng điện, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?
a
Độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường bằng công của lực điện.
Đúng
Sai
b
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường được xác định bởi công thức W_M = q.E.d. Với d là khoảng cách từ M đến mốc thế năng.
Đúng
Sai
c
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường không phụ thuộc vào điện tích q.
Đúng
Sai
d
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó.
Đúng
Sai
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Xét các nhận định sau về công của lực điện trong điện trường:
a
Công của lực điện bằng 0 khi điện tích dịch chuyển theo phương vuông góc với đường sức điện.
Đúng
Sai
b
Lực điện thực hiện công dương thì thế năng điện tăng.
Đúng
Sai
c
Công của lực điện không phụ thuộc vào độ lớn cường độ điện trường.
Đúng
Sai
d
Công của lực điện khác 0 khi điện tích dịch chuyển giữa hai điểm khác nhau trên một đường vuông góc với đường sức điện của điện trường đều.
Đúng
Sai
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong khoảng không gian giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu có độ lớn bằng nhau, tồn tại điện trường đều. Xét chuyển động của một electron từ bản tích điện dương về phía bản tích điện âm. Trong các nhận định sau đây, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a
Lực điện thực hiện công âm.
Đúng
Sai
b
Lực điện thực hiện công âm, thế năng của electron tăng.
Đúng
Sai
c
Lực điện thực hiện công dương, thế năng của electron tăng.
Đúng
Sai
d
Lực điện thực hiện công dương, thế năng của electron giảm.
Đúng
Sai
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Xét chuyển động của một hạt proton trong vùng không gian có điện trường đều. Cho 3 điểm A, B, C tạo thành một tam giác đều có độ dài các cạnh bằng 4 cm, AB vuông góc với các đường sức điện như hình vẽ. Biết cường độ điện trường có độ lớn E = 1 000 V/m; điện tích của proton \({{\rm{q}}_{\rm{p}}} = 1,{6.10^{ - 19}}\) C.

Phát biểu
Đúng
Sai
a)
Công của lực điện bằng 0 khi hạt proton dịch chuyển từ điểm A đến điểm B theo phương AB.
b)
Công của lực điện bằng 0 khi hạt proton dịch chuyển từ điểm A đến điểm B theo đoạn gấp khúc ACB.
c)
Công của lực điện khi hạt proton di chuyển từ điểm A đến điểm C bằng \(3,{2.10^{ - 18}}.\sqrt 3 \) J.
d)
Công của lực điện khi hạt proton di chuyển từ điểm C đến điểm B bằng \( - 3,{2.10^{ - 18}}.\sqrt 3 \) J.

Phát biểu
Đúng
Sai
a)
Công của lực điện bằng 0 khi hạt proton dịch chuyển từ điểm A đến điểm B theo phương AB.
b)
Công của lực điện bằng 0 khi hạt proton dịch chuyển từ điểm A đến điểm B theo đoạn gấp khúc ACB.
c)
Công của lực điện khi hạt proton di chuyển từ điểm A đến điểm C bằng \(3,{2.10^{ - 18}}.\sqrt 3 \) J.
d)
Công của lực điện khi hạt proton di chuyển từ điểm C đến điểm B bằng \( - 3,{2.10^{ - 18}}.\sqrt 3 \) J.
a
Công của lực điện bằng 0 khi hạt proton dịch chuyển từ điểm A đến điểm B theo phương AB.
Đúng
Sai
b
Công của lực điện bằng 0 khi hạt proton dịch chuyển từ điểm A đến điểm B theo đoạn gấp khúc ACB.
Đúng
Sai
c
Công của lực điện khi hạt proton di chuyển từ điểm A đến điểm C bằng 3,2.10^-18.√3 J.
Đúng
Sai
d
Công của lực điện khi hạt proton di chuyển từ điểm C đến điểm B bằng -3,2.10^-18.√3 J.
Đúng
Sai
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một electron di chuyển không vận tốc đầu được một đoạn 1 cm dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ 1 000 V/m. Hãy xác định công của lực điện theo đơn vị 10^-18 J (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Nhập đáp án:
...
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Một điện tích điểm q = - 4.10-8 C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác MNP, vuông tại P, trong điện trường đều có cường độ 200 V/m. Cạnh MP = 10 cm, \(\overrightarrow {{\rm{MP}}} \) cùng hướng \({\rm{\vec E}}\); NP = 8 cm. Môi trường là không khí. Tính công của lực điện (theo đơn vị 10-7 J) khi điện tích di chuyển từ M đến N.
Đáp án:
Đáp án:
Nhập đáp án:
...
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Một điện tích điểm q = -4.10^-8 C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác MNP vuông tại P trong điện trường đều có cường độ E = 200 V/m. Cạnh MP = 10 cm, vectơ MP cùng hướng với vectơ E; NP = 8 cm. Tính công của lực điện (theo đơn vị 10^-7 J) khi điện tích di chuyển từ P đến N.
Nhập đáp án:
...
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Một điện tích điểm q = -4.10^-8 C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác MNP, vuông tại P, trong điện trường đều có cường độ 200 V/m. Cạnh MP = 10 cm, vectơ MP cùng hướng vectơ E; NP = 8 cm. Môi trường là không khí. Tính công của lực điện (theo đơn vị 10^-7 J) khi điện tích di chuyển theo đường kín MNPM.
A
0
B
8.10^-7 J
C
-8.10^-7 J
D
16.10^-7 J
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Một tụ điện phẳng có hai cực làm bằng kim loại, cách nhau 2 cm. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ là \(E = 10^5 \text{ V/m}\). Một điện tích \(q = 2.10^{-5} \text{ C}\) đặt tại điểm M, nằm giữa hai bản tụ và cách bản âm 1,5 cm. Chọn bản âm của tụ làm mốc thế năng điện. Xác định thế năng của điện tích q tại M (đơn vị: J).
Nhập đáp án:
...
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Một tụ điện phẳng có hai cực làm bằng kim loại, cách nhau 2 cm. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ là \(E = 10^5 \text{ V/m}\). Một điện tích \(q = 2 \cdot 10^{-5} \text{ C}\) đặt tại điểm A, nằm giữa hai bản tụ và cách bản dương 1,5 cm. Chọn bản âm của tụ làm mốc thế năng điện. Xác định thế năng của điện tích q tại A.
Nhập đáp án:
...
Hiển thị 10 trên 12 câu hỏi