Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
12
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Hãy nhận định đúng, sai khi nói về dòng điện:
a
Dòng điện có thể tồn tại trong kim loại.
Đúng
Sai
b
Dòng điện không thể tồn tại trong chân không vì trong chân không không có hạt tải điện.
Đúng
Sai
c
Muốn có dòng điện, bắt buộc phải có các electron chuyển động thành một dòng có hướng.
Đúng
Sai
d
Nước tinh khiết là một chất có mật độ hạt tải điện rất cao.
Đúng
Sai
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Hãy nhận định đúng, sai khi nói về một dây dẫn thẳng được đặt giữa một hiệu điện thế không đổi.
a
Cường độ điện trường trong lòng dây dẫn giảm nếu tăng chiều dài của dây.
Đúng
Sai
b
Vận tốc trôi của các hạt tải điện tăng nếu giảm chiều dài của dây.
Đúng
Sai
c
Khi tăng tiết diện của dây, cường độ dòng điện tăng vì các hạt tải điện được chuyển động trong không gian rộng hơn, do đó được tăng vận tốc trôi.
Đúng
Sai
d
Mật độ của hạt tải điện không phụ thuộc vào đặc điểm hình học của dây dẫn (chiều dài, tiết diện, hình dạng,…)
Đúng
Sai
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho một đoạn dây dẫn có tiết diện tròn, trong đó có một đoạn bị thắt lại với đường kính nhỏ hơn so với phần còn lại của dây dẫn. Trong quá trình dòng điện không đổi chạy qua, đoạn dây có đường kính hẹp không bị tích điện. Hãy xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau:


a
Tiết diện của đoạn hẹp bé hơn tiết diện của dây chính.
Đúng
Sai
b
Cường độ dòng điện trong dây chính bằng với cường độ dòng điện qua đoạn bị hẹp.
Đúng
Sai
c
Mật độ electron dẫn ở đoạn bị hẹp thấp hơn so với trong dây chính.
Đúng
Sai
d
Vận tốc trôi của electron trong đoạn bị hẹp lớn hơn so với trong dây chính.
Đúng
Sai
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Người ta đặt một thanh thép như hình bên vào một hiệu điện thế không đổi. Biết thanh thép có tiết diện dạng hình vuông có chu vi trong là 8 cm, bề dày 1 mm. Cho mật độ hạt tải điện của thép là 8,4 x 10^28 electron/m^3 và vận tốc trôi của các hạt tải điện là 0,4 mm/s.

Xét các phát biểu sau về thanh thép:

Xét các phát biểu sau về thanh thép:
a
Hạt tải điện trong thanh thép là các electron.
Đúng
Sai
b
Tiết diện thẳng của thanh thép là 1,65 cm^2.
Đúng
Sai
c
Cường độ dòng điện qua thanh thép là khoảng 86,55 A.
Đúng
Sai
d
Mật độ dòng điện của thanh thép không đổi nếu ta tăng bề dày của thanh thêm 1 mm.
Đúng
Sai
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một dây dẫn bằng đồng có dòng điện không đổi chạy qua. Biết rằng các hạt tải điện trong dây là các electron. Mắc một ampe kế vào giữa sợi dây như hình bên, đọc được số chỉ là 5 A.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Cường độ dòng điện qua dây là \(5\) A.
b
Trong mỗi giây, điện lượng truyền qua tiết diện của dây là 5 C.
c
Trong bốn phút, điện lượng truyền qua tiết diện của dây là 120 C.
d
Số electron đã truyền qua trong 4 phút trên là 7,5\( \times {10^{21}}\) hạt.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Cường độ dòng điện qua dây là \(5\) A.
b
Trong mỗi giây, điện lượng truyền qua tiết diện của dây là 5 C.
c
Trong bốn phút, điện lượng truyền qua tiết diện của dây là 120 C.
d
Số electron đã truyền qua trong 4 phút trên là 7,5\( \times {10^{21}}\) hạt.
a
Cường độ dòng điện qua dây là \(5\) A.
Đúng
Sai
b
Trong mỗi giây, điện lượng truyền qua tiết diện của dây là 5 C.
Đúng
Sai
c
Trong bốn phút, điện lượng truyền qua tiết diện của dây là 120 C.
Đúng
Sai
d
Số electron đã truyền qua trong 4 phút trên là 7,5\( \times {10^{21}}\) hạt.
Đúng
Sai
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho một đoạn dây dẫn làm từ một kim loại duy nhất, được tách làm đôi từ điểm A và được hàn dính lại ở điểm B. Đặt các ampe kế như hình để đo cường độ dòng điện qua các đoạn dây. Dòng điện chạy từ bên trái sang bên phải. Tiết diện của hai nhánh là khác nhau. Không phần tử nào trên dây bị tích điện theo thời gian.


a
Dòng chuyển dời của các electron trong dây là từ phải sang trái.
Đúng
Sai
b
Tổng số electron mỗi giây qua nút A bằng tổng số electron mỗi giây qua hai nhánh ở giữa hai nút A, B.
Đúng
Sai
c
Tổng số đo của ampe kế số 1 và ampe kế số 2 bằng số đo của ampe kế số 3.
Đúng
Sai
d
Số đo của ampe kế số 3 bằng số đo của ampe kế số 4.
Đúng
Sai
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cường độ của một dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là \(I = 1,0\;{\rm{A}}\). Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian \({\rm{\Delta }}t = 1,5\;{\rm{phút}}\) là bao nhiêu (tính theo đơn vị C)?
Nhập đáp án:
...
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong thời gian \({\rm{\Delta }}t = 30\;{\rm{s}}\), có một điện lượng \({\rm{\Delta }}q = 60\;{\rm{C}}\) chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn. Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian \({\rm{\Delta }}t' = 20\;{\rm{s}}\) là \(X \times 10^{20}\). Giá trị của \(X\) là
Nhập đáp án:
...
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Mật độ electron tự do trong một đoạn dây nhôm hình trụ là \(n = 1,8 \times {10^{29}}\;{{\rm{m}}^{ - 3}}\). Cường độ dòng điện chạy qua dây nhôm hình trụ có đường kính \(d = 2,0\;{\rm{mm}}\) là \(I = 2,0\;{\rm{A}}\). Lấy độ lớn điện tích của mỗi electron là \(e = 1,6 \times {10^{ - 19}}\;{\rm{C}}\). Tính tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron tự do trong dây nhôm đó (theo đơn vị \({\rm{\mu m}}/{\rm{s}})\).
Nhập đáp án:
...
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Cho dòng điện không đổi cường độ \(I = 4,2\;{\rm{A}}\) chạy qua một đoạn dây dẫn bằng kim loại dài \(l = 80\;{\rm{cm}}\) có đường kính tiết diện thẳng \(d = 2,5\;{\rm{mm}}\). Mật độ electron dẫn của kim loại này là \(n = 8,5 \times {10^{28}}\;{{\rm{m}}^{ - 3}}\). Lấy độ lớn điện tích của mỗi electron là \(e = 1,6 \times {10^{ - 19}}\;{\rm{C}}\). Hãy tính thời gian trung bình \(t\) để mỗi electron dẫn di chuyển hết chiều dài đoạn dây (theo đơn vị giờ và làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất sau dấu phẩy).
Đáp án:
Đáp án:
Nhập đáp án:
...
Hiển thị 10 trên 12 câu hỏi