Lớp 12

13 bài tập Các công thức tính nhiệt lượng (có lời giải)

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

13

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Biết nhiệt dung riêng của gỗ là c = 1 236 J/kg.K, khi 100 g gỗ giảm nhiệt độ đi 1 K thì nó
A
cần nhận nhiệt lượng 123,6 J từ môi trường bên ngoài.
B
giải phóng một năng lượng bằng 123,6 J ra môi trường bên ngoài.
C
giải phóng một năng lượng bằng 12,36 J ra môi trường bên ngoài.
D
cần nhận nhiệt lượng 1 236 J từ môi trường bên ngoài.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tra trong bảng nhiệt dung riêng của một số chất, người ta đọc được nhiệt dung riêng của sắt là 440 J/kg.K. Điều này có nghĩa là
A
để làm nóng chảy 1 kg sắt cần 440 J.
B
để làm cho 1 kg sắt tăng nhiệt độ từ 0 °C đến 100 °C cần 440 J.
C
để làm cho 1 kg sắt tăng thêm 1 °C cần cung cấp nhiệt lượng 440 J.
D
nếu lấy đi nhiệt lượng 440 J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ giảm đi 1 °C.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Để làm nóng 1 kg nước lên 1 °C, cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là
A
1 000 J.
B
1 Wh.
C
4 200 J.
D
1 160 J.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ xác định được gọi là
A
nhiệt dung riêng.
B
nhiệt hoá hơi riêng.
C
Nhiệt nóng chảy riêng.
D
nhiệt hoá hơi.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Người ta nhúng một khối sắt có khối lượng 1 kg vào trong 1 kg nước cùng ở nhiệt độ phòng rồi cung cấp cho chúng nhiệt lượng 100 J rồi để cho đến khi sắt và nước cân bằng nhiệt. Sắt hay nước hấp thụ năng lượng nhiệt nhiều hơn?
A
Chúng hấp thụ cùng một nhiệt lượng.
B
Sắt hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn.
C
Nước hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn.
D
Chưa đủ thông tin về hai vật nên chưa xác định được.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hai cốc giống nhau chứa nước nóng. Nước ở cốc thứ nhất nguội đi 15 °C trong 5 phút trong khi nước ở cốc thứ hai chỉ nguội đi 10 °C trong 5 phút. Đó là do
A
nước trong cốc thứ hai nhiều hơn.
B
nước trong cốc thứ hai ít hơn.
C
nước trong cốc thứ hai có nhiệt độ ban đầu cao hơn cốc thứ nhất.
D
nước trong cốc thứ hai có nhiệt độ ban đầu thấp hơn cốc thứ nhất.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một ca nhôm có khối lượng 0,300 kg chứa 2,00 kg nước. Cho nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4,20.103 J/kg.K và 8,80.102 J/kg.K. Nhiệt lượng cần để đun nóng nước từ 10,0 °C đến 70,0 °C có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A
504 kJ.
B
15,8 kJ.
C
520 kJ.
D
619 kJ.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(334.10^3\,J/kg\). Năng lượng được hấp thụ bởi \(10,0\,g\) nước đá để chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng là
A
334 J.
B
3340 J.
C
33400 J.
D
33,4 J.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sử dụng dữ liệu để trả lời câu 9, 10.

Ba quả bóng có cùng khối lượng 50 g, một quả bằng nhôm, một quả bằng sắt và một quả bằng chì. Nhiệt dung riêng của chúng lần lượt là 0,22 kcal/kg.K; 0,11 kcal/kg.K và 0,03 kcal/kg.K.

Người ta cung cấp cùng một nhiệt lượng cho mỗi quả bóng. Quả bóng đạt được nhiệt độ cao nhất là
A
Nhôm.
B
Chì.
C
Sắt.
D
Cả ba quả bóng đạt nhiệt độ bằng nhau.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sử dụng dữ liệu để trả lời câu 9, 10.

Ba quả bóng có cùng khối lượng 50 g, một quả bằng nhôm, một quả bằng sắt và một quả bằng chì. Nhiệt dung riêng của chúng lần lượt là 0,22 kcal/kg.K; 0,11 kcal/kg.K và 0,03 kcal/kg.K.

Nhiệt độ của mỗi quả bóng là 20 °C. Người ta nhúng cả ba quả vào trong một bình chứa 100 g nước ở nhiệt độ 40 °C.

Quả bóng đạt được nhiệt độ cao nhất là
A
Nhôm.
B
Chì.
C
Sắt.
D
Cả ba quả bóng đều đạt cùng một nhiệt độ khi cân bằng nhiệt.

Hiển thị 10 trên 13 câu hỏi