THPT QG

13 bài tập Chủ đề 2. Động lực học có lời giải

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

13

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực \(\vec F_1, \vec F_2, \vec F_3\) có cùng độ lớn 12 N. Biết góc tạo bởi các lực là 60 độ. Hợp lực của ba lực này có độ lớn là bao nhiêu?

Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực \(\vec F_1, \vec F_2, \vec F_3\) có cùng độ lớn 12 N.
A
12 N
B
24 N
C
36 N
D
0 N
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Xét một khối gỗ đang trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng xuống mặt đất. Biết góc giữa mặt phẳng nghiêng và phương ngang là \(\alpha \). Phân tích trọng lực tác dụng lên vật thành hai thành phần.

Xét một khối gỗ đang trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng xuống mặt đất. Biết góc giữa mặt phẳng nghiêng (ảnh 1)
...
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →
Một bóng đèn được treo tại chính giữa một dây nằm ngang làm dây bị võng xuống. Biết trọng lượng của đèn là 100 N và góc giữa hai nhánh dây là 150 độ.

a) Xác định và biểu diễn các lực tác dụng lên đèn.

b) Tìm lực căng của mỗi nhánh dây.

Một bóng đèn được treo tại chính giữa một dây nằm ngang làm dây bị võng xuống. Biết trọng (ảnh 1)
...
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 100 cm trong 0,25 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng lên vật có giá trị lần lượt là bao nhiêu?
A
32 m/s^2 và 64 N
B
16 m/s^2 và 32 N
C
32 m/s^2 và 32 N
D
16 m/s^2 và 64 N
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một lực có độ lớn không đổi 2,5 N tác dụng vào một vật có khối lượng 200 g đang đứng yên. Biết lực ma sát có tác dụng không đáng kể có thể bỏ qua.

a) Xác định gia tốc của vật?

b) Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 4 s tiếp theo bằng bao nhiêu?
...
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Một vật khối lượng 5 kg được ném thẳng đứng hướng xuống dưới với vận tốc ban đầu 2 m/s từ độ cao 24 m. Vật này rơi chạm đất sau 3 giây kể từ khi ném. Cho biết lực cản không khí tác dụng vào vật không đổi trong quá trình vật chuyển động. Lấy g = 10 m/s^2. Tính lực cản của không khí tác dụng vào vật.
A
20 N
B
30 N
C
40 N
D
50 N
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Một viên bi A có khối lượng mA = 300 g đang chuyển động với vận tốc 3 m/s thì va chạm vào viên bi B có khối lượng mB = 2mA đang đứng yên trên mặt bàn nhẵn, nằm ngang. Biết sau thời gian va chạm 0,2 s, viên bi B chuyển động với vận tốc 0,5 m/s cùng chiều chuyển động ban đầu của viên bi A. Bỏ qua mọi ma sát, tính vận tốc chuyển động của viên bi A ngay sau va chạm.
A
1 m/s
B
2 m/s
C
2,5 m/s
D
3 m/s
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Một vật có trọng lượng 20 N được treo vào một vòng nhẫn O (coi là chất điểm). Vòng nhẫn được giữ yên bằng hai dây OA và OB. Biết dây OA nằm ngang còn dây OB hợp với phương thẳng đứng góc 450. Tìm lực căng dây OA và OB.

Một vật có trọng lượng 20 N được treo vào một vòng nhẫn O (coi là chất điểm). Vòng nhẫn (ảnh 1)
...
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Một mẩu gỗ có khối lượng \(m\) đặt trên mặt sàn nằm ngang. Người ta truyền cho nó một vận tốc tức thời 5 m/s. Tính thời gian để mẩu gỗ dừng lại và quãng đường nó đi được tới lúc đó. Biết hệ số ma sát giữa mẩu gỗ và sàn nhà là 0,2 và lấy \(g = 10m/{s^2}\).
...
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Một vật làm bằng sắt và một vật làm bằng hợp kim có cùng khối lượng được nhúng vào cùng một chất lỏng. Hỏi lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật nào lớn hơn và lập tỉ số giữa hai lực đẩy Archimedes này? Biết khối lượng riêng của sắt và hợp kim lần lượt là 7 874 kg/m3 và 6 750 kg/m3.
...

Hiển thị 10 trên 13 câu hỏi