Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
13
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?
A
Có thể tích riêng không đáng kể.
B
Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm.
C
Có khối lượng không đáng kể.
D
Có vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Cho khối lượng của chất là m (gam), số mol của chất là n (mol) và khối lượng mol là μ (gam/mol). Biểu thức tính số mol là
A
\(n = m \cdot \mu \)
B
\(n = \frac{m}{\mu }\)
C
\(n = m + \mu \)
D
\(n = \frac{\mu }{m}\)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Khối lượng mol của một chất là μ, NA là số Avogadro, m là khối lượng của một chất nào đó. Biểu thức xác định số phân tử hay nguyên tử chứa trong khối lượng m của chất đó là
A
\(N = \mu m N_A\)
B
\(N = \frac{m}{\mu} N_A\)
C
\(N = \frac{\mu}{m} N_A\)
D
\(N = \frac{\mu m}{N_A}\)
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Tìm câu sai trong các câu sau đây: Số Avogadro là
A
số phân tử (hay nguyên tử) có trong 22,4 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C, 1 atm).
B
số phân tử (hay nguyên tử) có trong 1 mol chất.
C
số phân tử (hay nguyên tử) có trong 1 đơn vị khối lượng chất.
D
số nguyên tử có trong 12 g carbon-12.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Chọn câu sai. Số Avogadro có giá trị bằng
A
số nguyên tử chứa trong 4 g helium.
B
số phân tử chứa trong 32 g oxygen.
C
số phân tử chứa trong 18 g nước lỏng.
D
số nguyên tử chứa trong 22,4 lít khí trơ ở 0 °C và áp suất 1 atm.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một bình kín chứa N = 3,01.1023 phân tử khí helium. Khối lượng helium chứa trong bình là
A
0,5 g.
B
1 g.
C
2 g.
D
4 g.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Một bình kín chứa N = 1,505.1023 phân tử khí Oxygen. Khối lượng Oxygen chứa trong bình là
A
4 g.
B
8 g.
C
16 g.
D
12 g.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trộn 8 g khí O2 với 22 g khí CO2. Khối lượng của một mol hỗn hợp với cùng tỉ lệ khí như đã cho là
A
30 g.
B
40 g.
C
50 g.
D
60 g.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Một lượng khí khối lượng 15 g chứa 5,64.1026 phân tử. Phân tử khí này gồm các nguyên tử hydrogen và carbon. Biết một mol khí có N = 6,02.1023 phân tử. Khối lượng của nguyên tử hydrogen và carbon trong phân tử khí này là
A
0,65 g và 14,35 g.
B
65 g và 14,35 g.
C
0,65 g và 1,435 g.
D
65 g và 1,435 g.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Theo thuyết động học phân tử chất khí thì điều nào sau không đúng?
A
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng thấp.
B
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
C
Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình.
D
Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau.
Hiển thị 10 trên 13 câu hỏi