Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
13
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Một vòng dây dẫn phẳng hình tròn có diện tích S = 30 cm2 được đặt trong một từ trường đều có B = 0,2 T. Gọi alpha là góc hợp bởi chiều của vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây dẫn và chiều của cảm ứng từ. Tính từ thông qua diện tích giới hạn bởi vòng dây dẫn trong các trường hợp sau đây:
a) Mặt phẳng vòng dây dẫn vuông góc với hướng của cảm ứng từ.
b) Mặt phẳng vòng dây dẫn tạo với hướng của cảm ứng từ góc 60°.
c) Mặt phẳng vòng dây dẫn song song với hướng của cảm ứng từ.
a) Mặt phẳng vòng dây dẫn vuông góc với hướng của cảm ứng từ.
b) Mặt phẳng vòng dây dẫn tạo với hướng của cảm ứng từ góc 60°.
c) Mặt phẳng vòng dây dẫn song song với hướng của cảm ứng từ.
...
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Một hình vuông cạnh 5 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 8.10-4 T. Từ thông qua hình vuông đó bằng 10-6 Wb. Tính góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ với mặt phẳng của hình vuông đó.
Nhập đáp án:
...
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khung dây dẫn hình vuông cạnh \(20\,cm\) nằm trong từ trường đều độ lớn \(B = 1,2\,T\) sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt khung dây. Từ thông qua khung dây đó có độ lớn là
A
\(0,048\,Wb.\)
B
\(24\,Wb.\)
C
\(480\,Wb.\)
D
\(0\,Wb.\)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khung dây phẳng diện tích \(S{\rm{ }} = {\rm{ }}12{\rm{ }}c{m^2},\) đặt trong từ trường đều cảm ứng từ \(B = {5.10^{ - 2}}T\). Mặt phẳng của khung dây hợp với Vecto cảm ứng từ \(\vec B\) một góc \(30^\circ \). Từ thông qua diện tích S bằng
A
\(3\sqrt{3} \cdot 10^{-6} \text{ Wb}\)
B
\(3 \cdot 10^{-6} \text{ Wb}\)
C
\(3\sqrt{3} \cdot 10^{-5} \text{ Wb}\)
D
\(3 \cdot 10^{-5} \text{ Wb}\)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khung dây hình chữ nhật kích thước \(3{\rm{ }}\,\left( {cm} \right)\,x\,4\,{\rm{ }}\left( {cm} \right)\) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = {5.10^{ - 4}}{\rm{ }}\left( T \right)\). Vecto cảm ứng từ hợp với pháp tuyến của mặt phẳng khung một góc \(60^\circ \). Từ thông qua khung dây đó là
A
\(1,5\sqrt 3 {.10^{ - 7}}{\rm{ }}\left( {Wb} \right)\).
B
\(1,{5.10^{ - 7}}{\rm{ }}\left( {Wb} \right)\).
C
\({3.10^{ - 7}}{\rm{ }}\left( {Wb} \right)\).
D
\({2.10^{ - 7}}{\rm{ }}\left( {Wb} \right)\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi vòng 54 cm2. Khung dây quay đều quanh một trục đối xứng (thuộc mặt phẳng của khung), trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay với độ lớn\({\rm{0,2 T}}\). Từ thông cực đại qua khung dây là
A
\({\rm{54 Wb}}{\rm{.}}\)
B
\({\rm{5,4 Wb}}{\rm{.}}\)
C
\({\rm{0,54 Wb}}{\rm{.}}\)
D
\({\rm{540 Wb}}{\rm{.}}\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khung dây dẫn phẳng, hình chữ nhật, diện tích 50 cm2, gồm 1000 vòng dây, quay đều với tốc độ 25 vòng/dây quanh trục cố định trong từ trường đều có cảm ứng từ\(\vec B\). Biết nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với\(\vec B\). Từ thông cực đại qua khung dây là \({\rm{1,8Wb}}{\rm{.}}\) Độ lớn của \(\overrightarrow B \) là
A
\(0,18 \text{ T}\)
B
\(0,72 \text{ T}\)
C
\(0,36 \text{ T}\)
D
\(0,51 \text{ T}\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có diện tích \({\rm{60 c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}},\)quay đều quanh trục đối xứng (thuộc mặt phẳng khung) trong từ trường đều có Vecto cảm ứng từ vuông góc với trục quay và có độ lớn \({\rm{0,4 T}}\). Từ thông cực đại qua khung dây là
A
\(1,2.10^{-3} \text{ Wb}\)
B
\(4,8.10^{-3} \text{ Wb}\)
C
\(2,4.10^{-3} \text{ Wb}\)
D
\(0,6.10^{-3} \text{ Wb}\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Một hình vuông cạnh 5 cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = {4.10^{ - 4}}\left( T \right)\). Từ thông qua diện tích hình vuông đó bằng \({10^{ - 6}}{\rm{ }}\left( {Wb} \right)\). Góc hợp giữa vecto cảm ứng từ và Vecto pháp tuyến của hình vuông đó là
A
\(\alpha = 0^\circ \).
B
\(\alpha = 30^\circ \).
C
\(\alpha = 60^\circ \).
D
\(\alpha = 90^\circ \).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khung dây hình chữ nhật kích thước \(5{\rm{ }}\left( {cm} \right){\rm{ }}x{\rm{ }}4{\rm{ }}\left( {cm} \right)\) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = {5.10^{--4}}{\rm{ }}\left( T \right)\). Vectơ cảm ứng từ hợp với Vecto pháp tuyến của mặt phẳng một góc \(30^\circ \). Từ thông qua diện tích khung dây hình chữ nhật đó là
A
\(5\sqrt 2 {.10^{ - 7}}{\rm{ }}\left( {Wb} \right)\).
B
\({3.10^{ - 7}}{\rm{ }}\left( {Wb} \right)\).
C
\(5\sqrt 3 {.10^{ - 7}}{\rm{ }}\left( {Wb} \right)\).
D
\({3.10^{ - 6}}{\rm{ }}\left( {Wb} \right)\).
Hiển thị 10 trên 13 câu hỏi