Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
13
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Lúc 9 giờ một xe máy ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 60 km/h đuổi theo xe máy ở B đang chuyển động với vận tốc 40 km/h. Biết khoảng cách AB = 25 km. Viết phương trình chuyển động của hai xe. Hỏi xe B đuổi kịp xe A lúc mấy giờ và ở đâu?
A
Hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 15 phút, tại vị trí cách A là 75 km.
B
Hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 30 phút, tại vị trí cách A là 75 km.
C
Hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 15 phút, tại vị trí cách A là 50 km.
D
Hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 30 phút, tại vị trí cách A là 50 km.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Trên đường thẳng từ nhà đến chỗ làm việc của B, cùng một lúc xe 1 khởi hành từ nhà đến chỗ làm với vận tốc v1 = 60 km/h. Xe thứ 2 từ chỗ làm đi cùng chiều với vận tốc v2 = 40 km/h. Biết quãng đường từ nhà đến chỗ làm việc của B là 30 km. Lập phương trình chuyển động của mỗi xe với cùng hệ quy chiếu?
A
x1=60t, x2=40t.
B
x1=30+40t, x2=60t.
C
x1=30+60t, x2=30+40t.
D
x1=60t, x2=30+40t.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Ở trên một đoạn dốc thẳng dài 120 m, An và Bình đều đi xe đạp và khởi hành cùng một lúc ở hai đầu đoạn dốc. An đi lên dốc với vận tốc 6 m/s chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 0,2m/s2. Bình đi xuống dốc với vận tốc 2 m/s và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn 0,25m/s2. Xác định thời gian và vị trí An và Bình gặp nhau?
A
Hai bạn gặp nhau sau 14,4 s từ khi chuyển động, tại điểm cách đỉnh dốc 54,72 m.
B
Hai bạn gặp nhau sau 10,4 s từ khi chuyển động, tại điểm cách đỉnh dốc 50,72 m.
C
Hai bạn gặp nhau sau 8 s từ khi chuyển động, tại điểm cách đỉnh dốc 45 m.
D
Hai bạn gặp nhau sau 12 s từ khi chuyển động, tại điểm cách đỉnh dốc 52 m.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Hai vật chuyển động trên cùng một đường thẳng. Vật 1 qua A với vận tốc 20 m/s, chuyển động chậm dần đều với gia tốc 2 m/s². Vật 2 qua B cách A 300 m với vận tốc 8 m/s, chuyển động thẳng đều ngược chiều với vật 1. Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, mốc thời gian là lúc vật 1 qua A. Viết phương trình tọa độ của hai vật.
A
x1 = 20t – t²; x2 = 300 – 8t.
B
x1 = 40t – 12t²; x2 = 500 – 4t.
C
x1 = 10t – 2t²; x2 = 100 – 8t.
D
x1 = 20t – t²; x2 = 300 – 4t.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Hai vật chuyển động trên cùng một đường thẳng với phương trình tọa độ lần lượt là xA = 20t - 0,5t^2 (m, s) và xB = 300 - 8t (m, s). Xác định thời điểm và trạng thái chuyển động của vật A khi hai vật gặp nhau?
A
Không chuyển động, 12,435 s.
B
Đang chuyển động, 14,435 s.
C
Không chuyển động, 10,435 s.
D
Đang chuyển động, 11,435 s.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Khi vật thứ hai đến A thì vật 1 đang ở đâu?
A
Cách A 200 m, cách B 100 m.
B
Cách A 300 m, cách B 100 m.
C
Cách A 100 m, cách B 200 m.
D
Cách A 150 m, cách B 100 m.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Một xe ô tô khởi hành lúc 6h sáng từ địa điểm A Bộ Công An đi về địa điểm B ngã tư Cổ Nhuế cách nhau 300 m, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4m/s2. 10 giây sau một xe đạp khởi hành từ ngã tư Cổ Nhuế chuyển động cùng chiều với ô tô. Lúc 6h50s thì ô tô đuổi kịp xe đạp. Tính vận tốc của xe đạp và khoảng cách hai xe lúc 6 h 02 phút.
A
5 m/s; 2030 m.
B
4 m/s; 1030 m.
C
3 m/s; 2030 m.
D
4 m/s; 2030 m.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Viết phương trình chuyển động của Nghĩa và Phúc.
A
x = 5t + 0,1t^2; x = 120 – 5t + 0,1t^2.
B
x = 1,5t + 0,05t^2; x = 130 – 5t + 0,05t^2
C
x = t + 0,1t^2; x = 130 – 5t + t^2.
D
x = 1,5t + t^2; x = 120 – 5t + 0,1t^2.
Câu 9
Xem chi tiết →Tính thời gian và vị trí Phúc và Nghĩa gặp nhau
A
20 giây và 70 m.
B
20 giây và 40 m.
C
30 giây và 50 m.
D
30 giây và 60 m.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Tìm vận tốc của xe ô tô thứ hai.
A
70 km/h.
B
72 km/h.
C
73 km/h.
D
74 km/h.
Hiển thị 10 trên 13 câu hỏi