Lớp 10

13 Bài toán vận dụng các định luật Newton có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

12

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
Ô tô khối lượng 4 tấn đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau khi đi thêm được 50 m thì đạt vận tốc 15 m/s. Tính lực kéo của động cơ trong khoảng thời gian tăng tốc, biết hệ số ma sát trượt của mặt đường là 0,05 và g = 10 m/s2.
A
10 000 N.
B
1000 N.
C
2000 N.
D
20 000 N.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →
Một vật có khối lượng m = 10 kg, chịu tác dụng của lực kéo FK hợp với phương ngang một góc 300 và lực ma sát có hệ số ma sát µ = 0,2. Lấy g = 10m/s2. Biết vật chuyển động nhanh dần trên mặt ngang không vận tốc đầu, sau khi đi được 100 m vật đạt vận tốc 20 m/s. Lực kéo tác dụng lên vật có độ lớn là:
A
44,1 N.
B
41,4 N.
C
14,4 N.
D
11,4 N.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tác dụng vào vật có khối lượng 2 kg đang nằm yên một lực 2 N. Sau 2 s kể từ lúc chịu tác dụng của lực, vật đi được quãng đường là bao nhiêu và tính vận tốc vật đạt được khi đó? Bỏ qua ma sát giữa vật và sàn, lấy g = 10 m/s2.
A
2 m và 2 m/s.
B
2 m và 1 m/s.
C
1 m và 2 m/s.
D
1 m và 1 m/s.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Người ta đẩy một cái thùng gỗ nặng 55 kg theo phương nằm ngang với lực 220N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang. Biết lực ma sát cản trở chuyển động có độ lớn Fms = 192,5 N. Gia tốc của thùng
A
0,5 m/s²
B
1 m/s²
C
4 m/s²
D
3,5 m/s²
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một ô tô khởi hành với lực phát động là 2000 N. Lực cản tác dụng vào xe là 400 N. Khối lượng của xe là 800 kg. Tính quãng đường xe đi được sau 10 s khởi hành.
A
10 m.
B
200 m.
C
100 m.
D
50 m.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một vật có khối lượng 3 kg đang nằm yên trên sàn nhà. Khi chịu tác dụng của lực F cùng phương chuyển động thì vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s2. Lực ma sát trượt giữa vật và sàn là 6 N. (Lấy g = 10m/s2). Độ lớn của lực F là
A
6 N.
B
9 N.
C
15 N.
D
12 N.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho một vật có khối lượng 10 kg đặt lên mặt sàn nằm ngang. Một người tác dụng một lực 30 N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn có giá trị 0,2. Lấy giá trị của gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Tính gia tốc của vật.
A
9,8 m/s2.
B
1,04 m/s2.
C
0,47 m/s2.
D
0,2 m/s2.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Vật m = 3 kg chuyển động lên mặt phẳng nghiêng góc 450 so với phương ngang dưới tác dụng của lực kéo F. Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng (lấy g = 10 m/s2). Độ lớn của lực F khi vật trượt đều là:

Vật m = 3 kg chuyển động lên mặt phẳng nghiêng góc 450 so với phương ngang dưới tác dụng của lực kéo F (ảnh 1)
A
15 N.
B
30 N.
C
15\sqrt{2} N.
D
15\sqrt{3} N.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 15 m/s thì tắt máy, hãm phanh. Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,6. Lấy g = 9,8 m/s2. Quãng đường xe đi được đến khi dừng lại là
A
19,1 m.
B
20 m.
C
30 m.
D
15 m.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Một vật khối lượng 5 kg được ném thẳng đứng hướng xuống với vận tốc ban đầu 2 m/s từ độ cao 24 m. Vật này rơi chạm đất sau 3 s sau khi ném. Cho biết lực cản không khí tác dụng vào vật không đổi trong quá trình vật chuyển động. Lấy g = 10 m/s2. Tính lực cản của không khí tác dụng vào vật.
A
15 N.
B
20 N.
C
25 N.
D
30 N.

Hiển thị 10 trên 12 câu hỏi