Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
14
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Tính độ lớn lực tương tác điện giữa điện tích -2,4 μC và điện tích 5,3 μC đặt cách nhau 58 cm trong chân không.
A
0,34 N
B
0,17 N
C
0,68 N
D
0,51 N
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Hai điện tích điểm \({q_1} = 8 \cdot {10^{ - 8}}{\rm{C}}\) và \({q_2} = - 3 \cdot {10^{ - 8}}{\rm{C}}\) đặt trong không khí tại hai điểm A và B cách nhau 3 cm. Đặt điện tích điểm \({q_0} = {10^{ - 8}}{\rm{C}}\) tại điểm M là trung điểm của AB. Biết \(k = {9.10^9}\frac{{{\rm{N}}{{\rm{m}}^2}}}{{{{\rm{C}}^2}}}\), tính lực tĩnh điện tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên q0.
...
Câu 3Vận dụng cao
Xem chi tiết →Cho hai điện tích điểm \({q_1} = 6\mu {\rm{C}}\) và \({q_2} = 54\mu {\rm{C}}\) đặt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau 6 cm. Sau đó người ta đặt một điện tích q3 tại điểm C.
a) Xác định vị trí điểm C để điện tích q3 nằm cân bằng.
b) Xác định dấu và độ lớn của q3 để cả hệ cân bằng.
a) Xác định vị trí điểm C để điện tích q3 nằm cân bằng.
b) Xác định dấu và độ lớn của q3 để cả hệ cân bằng.
...
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Một điện tích dương q = 3,2.10^-5 C chịu một lực điện F = 4,8 N hướng nằm ngang sang phải khi đặt trong một điện trường. Cường độ điện trường tại vị trí đặt điện tích có độ lớn là bao nhiêu?
A
1,5.10^5 V/m
B
1,5.10^4 V/m
C
2,5.10^5 V/m
D
0,67.10^5 V/m
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một điện tích được đặt tại một điểm có cường độ điện trường hướng về phía tây với độ lớn 1,60.10^4 N/C. Lực do điện trường tác dụng lên điện tích là 6,4 N và hướng về phía đông. Tìm độ lớn và dấu của điện tích.
A
4.10^-4 C
B
-4.10^-4 C
C
2,5.10^-4 C
D
-2,5.10^-4 C
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Hai điện tích điểm \(Q_1 = -40,0 \mu C\) và \(Q_2 = 50,0 \mu C\) đặt cách nhau 12,0 cm trong chân không. Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điện tích này có độ lớn là bao nhiêu?
A
2,25.10^8 N/C
B
0,25.10^8 N/C
C
1,125.10^8 N/C
D
2,5.10^7 N/C
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Cho hai tấm kim loại phẳng rộng, đặt nằm ngang, song song với nhau và cách nhau d = 5 cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm đó bằng 500 V. Tính cường độ điện trường trong khoảng giữa hai bản phẳng.
Nhập đáp án:
...
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường là -32.10-19 J. Điện tích của electron là -1,6.10-19 C. Điện thế tại điểm M bằng bao nhiêu?
A
+32 V.
B
-32 V.
C
+20 V.
D
-20 V.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Độ chênh lệch điện thế giữa mặt trong và mặt ngoài của màng tế bào trong cơ thể người là 90 mV. Biết mặt trong và mặt ngoài của màng tế bào lần lượt mang điện âm và mang điện dương. Xác định công mà tế bào cần thực hiện để đưa một ion Na+ chuyển động từ bên trong ra bên ngoài màng tế bào theo cơ chế chủ động qua kênh protein.
...
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Xét một vùng không gian có điện trường đều, cho 3 điểm \({\rm{A}}\), B, C tạo thành một tam giác đều có độ dài các cạnh a = 6 cm, AB song song với các đường sức điện như hình vẽ. Biết cường độ điện trường có độ lớn \(E = 1000{\rm{\;V/m}}\).

a) Tính các hiệu điện thế UAB, UBC, UCA.
b) Tính công của lực điện trường khi một proton chuyển động từ C đến B. Lấy điện tích của proton là \(q = 1,{6.10^{ - 19}}{\rm{C}}\).
c) Nếu proton đó bắt đầu chuyển động không vận tốc ban đầu tại A thì tốc độ của proton đó khi đến B là bao nhiêu? Lấy khối lượng của proton là \(m = 1,{67.10^{ - 27}}{\rm{\;kg}}\).

a) Tính các hiệu điện thế UAB, UBC, UCA.
b) Tính công của lực điện trường khi một proton chuyển động từ C đến B. Lấy điện tích của proton là \(q = 1,{6.10^{ - 19}}{\rm{C}}\).
c) Nếu proton đó bắt đầu chuyển động không vận tốc ban đầu tại A thì tốc độ của proton đó khi đến B là bao nhiêu? Lấy khối lượng của proton là \(m = 1,{67.10^{ - 27}}{\rm{\;kg}}\).
...
Hiển thị 10 trên 14 câu hỏi