Lớp 10

15 Bài tập Giải thích sự tạo thành liên kết cộng hóa trị. Viết công thức Lewis (có lời giải)

Môn thi

Hóa học

Thời gian

50 phút

Số câu

15

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bởi
A
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
B
một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử.
C
một hay nhiều cặp electron chung, trong đó cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.
D
một hay nhiều nguyên tử hydrogen với một nguyên tử có độ âm điện lớn.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Liên kết cộng hóa trị thường gặp giữa
A
phi kim và phi kim.
B
kim loại và kim loại.
C
kim loại và phi kim.
D
phi kim và khí hiếm.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Liên kết cho – nhận là một trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị, trong đó
A
cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
B
cặp electron chung do hai nguyên tử đóng góp.
C
cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
D
cặp electron chung không bị lệch về phía nguyên tử nào.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong hợp chất cộng hóa trị, nếu giữa hai nguyên tử có hai cặp electron chung thì
A
hai cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đơn (-) và gọi là liên kết đơn.
B
hai cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đôi (=) và gọi là liên kết đôi.
C
hai cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đôi (=) và gọi là liên kết đơn.
D
hai cặp electron này được biểu diễn bằng một nối ba (º) và gọi là liên kết ba.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Liên kết cộng hóa trị không phân cực là liên kết cộng hóa trị, trong đó
A
cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
B
cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
C
cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
D
cặp electron dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Công thức Lewis của một phân tử được xây dựng từ công thức electron của phân tử, trong đó
A
mỗi cặp electron chung giữa hai nguyên tử tham gia liên kết được thay bằng một gạch nối “ – ”.
B
mỗi cặp electron chung giữa hai nguyên tử tham gia liên kết được thay bằng một gạch nối “ = ”.
C
mỗi cặp electron chung giữa hai nguyên tử tham gia liên kết được thay bằng một gạch nối “ º ”.
D
mỗi cặp electron chung giữa hai nguyên tử tham gia liên kết được thay bằng mũi tên “ ® ”.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các phân tử sau: NaCl, HCl, O2, N2, NH3, CO2, MgO. Có bao nhiêu phân tử có liên kết cộng hóa trị?
A
2.
B
3.
C
4.
D
5.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết cộng hóa trị có cực?
A
O2.
B
HCl.
C
N2.
D
Cl2.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Công thức cấu tạo của N2 là
A
N-N
B
N=N
C
N≡N
D
N→N
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Liên kết giữa 2 nguyên tử O trong phân tử O2 là
A
liên kết đơn.
B
liên kết đôi.
C
liên kết ba.
D
liên kết cho – nhận.

Hiển thị 10 trên 15 câu hỏi