Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
15
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Liên kết ion được hình thành bởi
A
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
B
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích cùng dấu.
C
một hay nhiều cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử.
D
một hay nhiều cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử và cặp electron dùng chung được đóng góp từ một nguyên tử.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Các ion thường có cấu hình electron bền vững của
A
nguyên tử khí hiếm gần nhất với nguyên tố tạo thành ion đó trong bảng tuần hoàn.
B
nguyên tử khí hiếm argon trong bảng tuần hoàn.
C
nguyên tử khí hiếm neon trong bảng tuần hoàn.
D
nguyên tử khí hiếm helium trong bảng tuần hoàn.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Liên kết ion thường được hình thành giữa
A
kim loại điển hình và phi kim bất kì.
B
phi kim điển hình và kim loại bất kì.
C
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
D
các phi kim điển hình.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Để hình thành liên kết ion, nguyên tử kim loại
A
nhường electron tạo thành ion âm (anion).
B
nhường electron tạo thành ion dương (cation).
C
nhận electron tạo thành ion âm (anion).
D
nhận electron tạo thành ion dương (cation).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Phát biểu nào sau đây không đúng?
A
Khi nhường electron, nguyên tử trở thành ion dương (cation); khi nhận electron, nguyên tử trở thành ion âm (anion).
B
Giá trị điện tích trên cation và anion bằng số electron mà nguyên tử đã nhường hoặc nhận.
C
Khi các phần tử mang điện trái dấu hút nhau tạo thành liên kết hóa học, năng lượng của hệ giảm đi.
D
Liên kết ion có trong cả đơn chất và hợp chất.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Hoàn thành sơ đồ tạo thành ion sau: Li ® Li+ + ?.
A
1e.
B
2e.
C
3e.
D
4e.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Hoàn thành sơ đồ tạo thành ion sau: O + 2e ® ?.
A
O-.
B
O2-.
C
O+.
D
O2+.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Nguyên tử Al có Z = 13. Cấu hình electron của ion Al3+ là
A
1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1
B
1s^2 2s^2 2p^6 3s^2
C
1s^2 2s^2 2p^6
D
1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Nguyên tử S có Z = 16. Cấu hình electron của ion S2- là
A
1s²2s²2p⁶3s²3p⁴.
B
1s²2s²2p⁶.
C
1s²2s²2p⁶3s².
D
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶.
Câu 10
Xem chi tiết →Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử?
A
Na+.
B
Ca2+.
C
O2-.
D
NH4+.
Hiển thị 10 trên 15 câu hỏi