Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
15
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho số Avogadro NA = 6,02.1023 mol-1. Số neutron có trong 3,5 g carbon \(_6^{14}{\rm{C}}\) có giá trị bằng
A
3,01.1023.
B
6,02.1023.
C
9,03.1023.
D
12,04.1023.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho khối lượng các nguyên tử oxygen và hydrogen lần lượt là 15,999 amu; 1,0078 amu. Số nguyên tử oxygen có trong 5 g nước xấp xỉ bằng
A
1,67.1023.
B
1,51.1023.
C
6,02.1023.
D
3,34.1023.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Xác định giá trị gần đúng bán kính của hạt nhân \(_{92}^{238}{\rm{U}}.\) Hạt nhân \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) có thể tích lớn gấp thể tích của hạt nhân \(_2^4{\rm{He}}\) khoảng mấy lần?
...
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →Người ta gọi khối lượng nguyên tử của một nguyên tố hoá học là khối lượng trung bình của một nguyên tử chất đó (tính theo đơn vị amu). Vì trong một khối chất hoá học trong thiên nhiên bao giờ cũng chứa một số đồng vị của chất đó với những tỉ lệ xác định, nên khối lượng nguyên tử của một nguyên tố hoá học không bao giờ là một số nguyên, trong khi đó số A của một hạt nhân bao giờ cũng là một số nguyên. Neon thiên nhiên có ba thành phần là \(_{10}^{20}{\rm{Ne}};_{10}^{21}{\rm{Ne}}\) và \(_{10}^{22}{\rm{Ne}}\); trong đó thành phần \(_{10}^{21}{\rm{Ne}}\) chỉ chiếm 0,26%, còn lại chủ yếu là hai thành phần kia. Khối lượng nguyên tử của neon là 20,179 amu. Tính tỉ lệ phần trăm của các thành phần \(_{10}^{20}{\rm{Ne}}\) và \(_{10}^{22}{\rm{Ne}}.\)
Nhập đáp án:
...
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Khí chlorine là hỗn hợp của hai đồng vị bền là $^{35}\text{Cl}$ có khối lượng nguyên tử 34,969 amu, hàm lượng 75,4% và $^{37}\text{Cl}$ có khối lượng nguyên tử 36,966 amu, hàm lượng 24,6%. Tính khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố hoá học chlorine.
Nhập đáp án:
...
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Tìm số hạt neutron có trong 532 g plutonium \(_{94}^{239}{\rm{Pu}}\).
Nhập đáp án:
...
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Nguyên tố lithium có hai đồng vị bền là:
• \(_3^6{\rm{Li}}\) có khối lượng nguyên tử là 6,01512 u và chiếm 7,59% lithium trong tự nhiên.
• \(_3^7{\rm{Li}}\) có khối lượng nguyên tử là 7,01600 u và chiếm 92,41% lithium trong tự nhiên.
Tính khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố lithium (kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
• \(_3^6{\rm{Li}}\) có khối lượng nguyên tử là 6,01512 u và chiếm 7,59% lithium trong tự nhiên.
• \(_3^7{\rm{Li}}\) có khối lượng nguyên tử là 7,01600 u và chiếm 92,41% lithium trong tự nhiên.
Tính khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố lithium (kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Nhập đáp án:
...
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Titanium là vật liệu “nhẹ”, bền, cứng, chịu nhiệt tốt và khó bị oxy hoá. Do đó titanium được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp hàng không - vũ trụ.
a) Xác định số electron, số proton và số neutron trong nguyên tử titanium \(_{22}^{48}{\rm{Ti}}.\)
b) Xác định điện tích của hạt nhân \(_{22}^{48}{\rm{Ti}}.\)
a) Xác định số electron, số proton và số neutron trong nguyên tử titanium \(_{22}^{48}{\rm{Ti}}.\)
b) Xác định điện tích của hạt nhân \(_{22}^{48}{\rm{Ti}}.\)
...
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Sử dụng công thức tính bán kính hạt nhân R = 1,2.10-15.A1/3 (m) để tính gần đúng bán kính, thể tích và khối lượng riêng của hạt nhân \(_{82}^{208}\;{\rm{Pb}}.\)
So sánh khối lượng riêng của hạt nhân chì với khối lượng riêng của chì và rút ra nhận xét về sự phân bố khối lượng trong nguyên tử chì. Cho biết khối lượng riêng của chì là 1,13.104 kg/m3.
So sánh khối lượng riêng của hạt nhân chì với khối lượng riêng của chì và rút ra nhận xét về sự phân bố khối lượng trong nguyên tử chì. Cho biết khối lượng riêng của chì là 1,13.104 kg/m3.
...
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Biết số Avogadro là \({N_{\rm{A}}} \approx 6,{022.10^{23}}\;{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}\), khối lượng mol của uranium \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) là \(238\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}.\) Số neutron trong 238 gam \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) là
A
\(8,8 \cdot {10^{25}}.\)
B
\(1,2 \cdot {10^{25}}.\)
C
\(4,{4.10^{25}}.\)
D
\(2,2 \cdot {10^{25}}.\)
Hiển thị 10 trên 15 câu hỏi