Môn thi
Địa lý
Thời gian
50 phút
Số câu
15
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một
A
kinh tuyến.
B
vĩ tuyến.
C
lục địa.
D
đại dương.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng
A
sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
B
giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
C
lệch hướng chuyển động của các vật thể.
D
khác nhau giữa các mùa trong một năm.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Thời kì chuyển động biểu kiến Mặt Trời tại Nam bán cầu, các nước theo dương lịch ở bán cầu Bắc là mùa
A
thu và đông.
B
hạ và thu.
C
đông và xuân.
D
xuân và hạ.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
A
22/6.
B
21/3.
C
22/12.
D
23/9.
Câu 5
Xem chi tiết →Để phù hợp với thời gian nơi đến, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần
A
giữ nguyên lịch ngày đến.
B
giữ nguyên lịch ngày đi.
C
tăng thêm một ngày lịch.
D
lùi đi một ngày lịch.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Thời kì chuyển động biểu kiến Mặt Trời tại Bắc bán cầu, các nước theo dương lịch ở bán cầu Bắc là mùa
A
đông và xuân.
B
thu và đông.
C
xuân và hạ.
D
hạ và thu.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Giờ mặt trời còn được gọi là giờ
A
GMT.
B
khu vực.
C
địa phương.
D
múi.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
A
Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
B
Chuyển động biểu kiến năm của Mặt Trời.
C
Các mùa trong năm có khí hậu khác nhau.
D
Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
A
22/6.
B
21/3.
C
22/12.
D
23/9.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Để tính giờ địa phương, cần căn cứ vào
A
độ to nhỏ của Mặt Trời tại địa phương đó.
B
độ cao và độ to nhỏ của Mặt trời ở nơi đó.
C
độ cao của mặt Trời tại địa phương đó.
D
ánh nắng nhiều hay ít tại địa phương đó.
Hiển thị 10 trên 15 câu hỏi