Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
15
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Liên kết hóa học là?
A
Sự kết hợp giữa phân tử khác với nhau;
B
Sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn;
C
Sự kết hợp giữa electron của các phân tử;
D
Sự kết hợp giữa các electron ngoài cùng của các phân tử.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Phát biểu nào sau đây là sai?
A
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn;
B
Trong các phản ứng hóa học, tất cả các electron của phân tử tham gia vào quá trình tạo thành liên kết;
C
Khi tạo liên kết thì nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm;
D
Các electron hóa trị của nguyên tử được quy ước biểu diễn bằng các dấu chấm đặt xung quanh kí hiệu nguyên tố.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi nguyên tử oxygen nhận thêm 2 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố nào?
A
Helium (He);
B
Neon (Ne);
C
Argon (Ar);
D
Krypton (Kr).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Nguyên tử aluminium nhường đi 3 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố nào?
A
Sodium (Na)
B
Magnesium (Mg)
C
Silicon (Si)
D
Neon (Ne)
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Khi nguyên tử nhường electron thì ion tạo thành mang điện tích gì?
A
Điện tích âm;
B
Điện tích dương;
C
Không mang điện;
D
Cả điện tích âm và điện tích dương.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Khi nguyên tử nhận electron thì ion tạo thành mang điện tích gì?
A
Điện tích âm;
B
Điện tích dương;
C
Không mang điện;
D
Cả điện tích âm và điện tích dương.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử F2, mỗi nguyên tử fluorine góp chung bao nhiêu electron theo quy tắc octet?
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Khí hiếm nào không có 8 elctron lớp ngoài cùng?
A
Helium (He);
B
Neon (Ne);
C
Argon ( Ar);
D
Krypton (Kr).
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Theo quy tắc octet, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử nào?
A
Khí hiếm;
B
Kim loại nhóm IA;
C
Kim loại nhóm IIA;
D
Nhóm halogen.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong phân tử KCl nguyên tử potassium nhường hay nhận bao nhiêu electron?
A
Nhường 1 electron;
B
Nhận 1 electron;
C
Nhường 2 electron;
D
Nhận 2 electron.
Hiển thị 10 trên 15 câu hỏi