Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
15
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Tọa độ tâm I và bán kính R của đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 16\) là:
A
I (-1; 3), R = 4;
B
I (1; -3), R = 4;
C
I (1; -3), R = 16;
D
I (-1; 3), R = 16.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Gọi I(a; b) là tâm của đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 5\). Tính S = 2a + b:
A
-2
B
4
C
0
D
-4
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Gọi I và R lần lượt là tâm và bán kính của đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} = 8\). Tìm I và tính S = 3.R.
A
I (-1; 0), S = 8;
B
I (-1; 0), S = 64;
C
I (-1; 0), S = 6\(\sqrt 2 \);
D
I (1; 0), S = \(2\sqrt 2 \);
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Gọi I và R lần lượt là tâm và bán kính của đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} = 9\). Tìm I và tính S = \({R^3}\).
A
I (0; 0), S = 9;
B
I (0; 0), S = 81;
C
I (1; 1), S = 3;
D
I (0; 0), S = 27;
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 6x + 2y + 6 = 0\) có tâm I, bán kính R lần lượt là:
A
I (3; -1), R = 4;
B
I (-3; 1), R = 4;
C
I (3; -1), R = 2;
D
I (-3; 1), R = 2.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Đường tròn có tâm trùng với gốc tọa độ, bán kính R = 1 có phương trình là:
A
\({x^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 1;\)
B
\({x^2} + {y^2} = 1;\)
C
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1;\)
D
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 1.\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Đường tròn có tâm I (1; 2), bán kính R = 3 có phương trình là:
A
\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y - 4 = 0\)
B
\({x^2} + {y^2} + 2x - 4y - 4 = 0\)
C
\({x^2} + {y^2} - 2x + 4y - 4 = 0\)
D
\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 4 = 0\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Đường tròn (C) có tâm I (1; -5) và đi qua O (0; 0) có phương trình là:
A
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 26;\)
B
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = \sqrt {26} ;\)
C
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 5} \right)^2} = 26;\)
D
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 5} \right)^2} = \sqrt {26} .\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Đường tròn (C) có tâm I (-2; 3) và đi qua M (2; -3) có phương trình là:
A
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = \sqrt {52} ;\)
B
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 52;\)
C
\({x^2} + {y^2} + 4x - 6y - 57 = 0;\)
D
\({x^2} + {y^2} + 4x - 6y - 39 = 0.\)
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Đường tròn đường kính AB với A (3; -1), B (1; -5) có phương trình là:
A
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 5;\)
B
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 17;\)
C
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = \sqrt 5 ;\)
D
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 5.\)
Hiển thị 10 trên 15 câu hỏi