Lớp 10

15 câu Trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Tích của vectơ với một số có đáp án

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

15

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho vectơ \(\overrightarrow a \ne \overrightarrow 0 \) với số thực k như thế nào thì vectơ \(k\overrightarrow a \) ngược hướng với vectơ \(\overrightarrow a \).
A
k = 1;
B
k = 0;
C
k < 0;
D
k > 0.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho vectơ \(\overrightarrow a \), \(\overrightarrow b \) và hai số thực k, t. Khẳng định nào sau đây là sai?
A
k(t\(\overrightarrow a \)) = (kt)\(\overrightarrow a \);
B
(k + t)\(\overrightarrow a \) = k\(\overrightarrow a \) + t\(\overrightarrow b \);
C
k\(\left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right)\) = k\(\overrightarrow a \) + k\(\overrightarrow b \);
D
(-1)\(\overrightarrow a \) = -\(\overrightarrow a \).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho ba điểm A, B, C phân biệt sao cho \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} \). Biết rằng C là trung điểm đoạn thẳng AB. Giá trị k thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
A
k < 0
B
k = 1
C
0 < k < 1
D
k > 1
Câu 4Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho hai điểm phân biệt A và B. Xác định ví trí điểm K thỏa mãn \(\overrightarrow {KA} + 2\overrightarrow {KB} = \overrightarrow 0 \).
A
K là trung điểm của AB
B
K là điểm nằm giữa I và A thỏa mãn IK = \(\frac{1}{3}\) IB với I là trung điểm của AB.
C
K là điểm nằm giữa I và B thỏa mãn IK = \(\frac{1}{3}\) IB với I là trung điểm của AB.
D
K là điểm nằm giữa I và A thỏa mãn IK = \(\frac{1}{3}\) IA với I là trung điểm của AB.
Câu 5
Xem chi tiết →
Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM. Khi đó \(\overrightarrow {AM} = a\overrightarrow {AB} + b\overrightarrow {AC} \). Tính S = a + 2b.
A
1;
B
2;
C
\(\frac{1}{2}\);
D
\(\frac{3}{2}.\)
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho tam giác ABC có trọng tâm G; M, N lần lượt là trung điểm của BC và AB. Biểu thị vectơ \(\overrightarrow {MG} \) thông qua hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \).
A
\(\overrightarrow {NG} = - \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} \)
B
\(\overrightarrow {NG} = - \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \)
C
\(\overrightarrow {NG} = - \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} \)
D
\(\overrightarrow {NG} = - \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} \)
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho tam giác ABC có G là trọng tâm tam giác. Hãy xác định điểm M để \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + 2\overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \).
A
M là trung điểm của đoạn thẳng GC;
B
M nằm giữa G và C sao cho GM = 4GC;
C
M nằm ngoài G và C sao cho GM = 4GC;
D
M nằm giữa G và C sao cho \(GM = \frac{1}{4}GC\).
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Trong hình vẽ, hãy biểu thị mỗi vectơ \(\overrightarrow u ,\overrightarrow v \)hai vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \), tức là tìm các số x, y, z, t để \(\overrightarrow u = x\overrightarrow a + y\overrightarrow b ,\overrightarrow v = t\overrightarrow a + z\overrightarrow b .\)

Trong hình vẽ, hãy biểu thị mỗi vectơ u, vecto v hai vecto a, vecto b (ảnh 1)
A
x = 1, y = 2, z = 2, t = -1;
B
x = 1, y = 2, z = -2, t = 3;
C
x = 1, y = 2, z = -2, t = -1;
D
x = 1, y = -2, z = 2, t = -3.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Cho tam giác ABC . Lấy E là trung điểm của AB và F thuộc cạnh AC sao cho AF = \(\frac{1}{3}\)AC. Hãy xác định điểm M để \(\overrightarrow {MA} + 3\overrightarrow {MB} + 2\overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \).
A
M là trung điểm BC;
B
M là đỉnh hình chữ nhật AEFM;
C
M là đỉnh hình bình hành EAFM;
D
M là đỉnh tam giác đều BEM.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Biết rằng hai vectơ \(\overrightarrow a \)và \(\overrightarrow b \) không cùng phương nhưng hai vectơ \(5x\overrightarrow a + 4\overrightarrow b \) và \(\left( {3x - 2} \right)\overrightarrow a - 2\overrightarrow b \)cùng phương. Khi đó giá trị của x bằng:
A
\(\frac{4}{{11}}\);
B
\(\frac{2}{3}\);
C
4;
D
-4.

Hiển thị 10 trên 15 câu hỏi