Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
15
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Phát biểu nào sau đây về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử là không đúng?
Phát biểu nào sau đây về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử là không đúng?
A
Proton trong hạt nhân mang điện tích +e.
B
Neutron trong hạt nhân mang điện tích -e.
C
Tổng số các proton và neutron gọi là số khối.
D
Số proton trong hạt nhân đúng bằng số electron trong nguyên tử.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Hạt nhân nguyên tử \(_Z^AX\)có cấu tạo gồm
A
Z neutron và A proton.
B
Z proton và A neutron.
C
Z proton và (A – Z) neutron.
D
Z neutron và (A+Z) proton.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Hai hạt nhân \(_1^3\;{\rm{T}}\) và \(_2^3{\rm{He}}\) có cùng
A
điện tích.
B
số neutron.
C
số nucleon.
D
số proton.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Số nucleon có trong hạt nhân \(_{11}^{23}{\rm{Na}}\) là
A
11.
B
12.
C
34.
D
23.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Trong hạt nhân \(_{30}^{67}{\rm{Zn}}\) có
A
67 proton.
B
67 neutron.
C
30 proton.
D
30 neutron.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Trong 102 g \(_{29}^{63}{\rm{Cu}}\), số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là
A
6,14.10^{24} hạt.
B
4,87.10^{24} hạt.
C
3,31.10^{24} hạt.
D
5,68.10^{24} hạt.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Biết \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,02 \cdot {10^{23}}\) hạt \(/{\rm{mol}}.\) Trong 59,50 g \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) có số neutron xấp xỉ là
A
\(2,38 \cdot {10^{23}}.\)
B
\(2,20 \cdot {10^{25}}.\)
C
\(1,19 \cdot {10^{25}}.\)
D
\(9,21 \cdot {10^{24}}.\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Biết \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,02 \cdot {10^{23}}\) hạt \(/{\rm{mol}}.\) Số proton có trong 0,27 gam \(_{13}^{27}{\rm{Al}}\) là
A
\(6,826 \cdot {10^{22}}.\)
B
\(8,{826.10^{22}}.\)
C
\(9,{826.10^{22}}.\)
D
\(7,826 \cdot {10^{22}}.\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Nitrogen tự nhiên có khối lượng nguyên tử m = 14,0067 amu và gồm hai đồng vị chính là \(_7^{14}\;{\rm{N}}\) có khối lượng nguyên tử m1 = 14,00307amu và \(_7^{15}\;{\rm{N}}\) có khối lượng nguyên tử m2 = 15,00011amu. Tỉ lệ phần trăm của hai đồng vị đó trong nitrogen tự nhiên lần lượt là
A
\(0,36\% _7^{14}\;{\rm{N}}\) và \(99,64\% _7^{15}\;{\rm{N}}.\)
B
\(99,64\% _7^{14}\;{\rm{N}}\) và \(0,36\% _7^{15}\;{\rm{N}}.\)
C
\(99,36\% _7^{14}\;{\rm{N}}\) và \(0,64\% _7^{15}\;{\rm{N}}.\)
D
\(99,30\% _7^{14}\;{\rm{N}}\) và \(0,70\% _7^{15}\;{\rm{N}}.\)
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Trong hạt nhân nguyên tử sắt \(_{26}^{56}{\rm{Fe}}\) có bao nhiêu neutron?
A
26 neutron.
B
30 neutron.
C
56 neutron.
D
82 neutron.
Hiển thị 10 trên 15 câu hỏi