Lớp 12

15 câu trắc nghiệm Vật lí 12 Kết nối tri thức Bài 6: Nhiệt hoá hơi riêng có đáp án

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

15

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Nhiệt hoá hơi riêng là
A
Nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
B
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
C
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
D
Nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất rắn đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hoá hơi.
A
Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hóa hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
B
Nhiệt hóa hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.
C
Đơn vị của nhiệt hóa hơi là Jun (J).
D
Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = Lm trong đó L là nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là
A
J/kg.
B
J.kg.
C
kg/J.
D
J.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Câu nào sau đây đúng?
A
Một lượng nước bất kì cần thu một lượng nhiệt là 2,3.10^6 J để bay hơi hoàn toàn.
B
Mỗi kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.10^6 J để bay hơi hoàn toàn.
C
Mỗi kilogam nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là 2,3.10^6 J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
D
Mỗi kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.10^6 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L = 2,3.106 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở 100 °C là
A
23.106 J.
B
2,3.105 J.
C
2,3.106 J.
D
0,23.104 J.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 10 kg nước ở 25 °C chuyển thành hơi ở 100 °C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg.
A
18450 kJ.
B
26135 kJ.
C
84500 kJ.
D
804500 kJ.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi 4 kg hơi nước ở 100 °C ngưng tụ thành nước ở 22 °C. Nước có nhiệt dung riêng 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi L = 2,3.106 J/kg. Chọn đáp án đúng.
A
11 504 160 J.
B
12 504 160 J.
C
10 504 160 J.
D
13 504 160 J.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Ở nhiệt độ nào nước đá chuyển thành nước.
A
-20 °C
B
0 °C
C
100 °C
D
20 °C
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Để đảm bảo an toàn trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần chú ý. Chọn câu sai.
A
Cẩn thận khi sử dụng nước nóng và nguồn điện.
B
Cẩn thận khi bật tắt nguồn điện và dây điện trở.
C
Chú ý quan sát mọi người xung quanh khi thao tác thí nghiệm.
D
Nước nóng và dòng điện có thể gây nguy hiểm, do đó luôn phải tuân thủ các quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Xác định nhiệt lượng nước trong bình nhiệt lượng kế thu được trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng cách.
A
Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế và thời gian.
B
Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế.
C
Xác định nhiệt độ và khối lượng của nước.
D
Xác định nhiệt độ của nước và thời gian.

Hiển thị 10 trên 15 câu hỏi